Bài tập về kim loại tác dụng với axit

Hoaø tan hoaøn toaøn m gam hoãn hôïp 2 kim loaïi X

Bài toán nhiệt nhôm

Câu 21: Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiẹt nhôm thu được hỗn hợp A. hòa tan hết A bằng HCl thu được 10,752 lít H2(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng là?

A. 80% và 1,08lít                                                         B. 20% và 10,8lít

C. 60% và 10,8lít                                                        D. 40% và 1,08lít

Câu 22: nung hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp B (hiệu suất 100%). Hòa tan hết B bằng HCl dư được 2,24 lít khí (đktc), cũng lượng B này nếu cho phản ứng với dung dịch NaOH dư thấy còn 8,8g rắn C. Khối lượng các chất trong A là?

A. mAl=2,7g, mFe2O3=1,12g                          B. mAl=5,4g, mFe2O3=1,12g

C. mAl=2,7g, mFe2O3=11,2g                           D. mAl=5,4g, mFe2O3=11,2g

Câu 23: Hỗn hợp A gồm 0,56g Fe và 16g Fe2O3 m (mol) Al rồi nung ở nhiệt độ cao không  có không khí được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H2SO4 loãng được v(lít) khí nhưng nếu cho D tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Gía trị của m là?

A. 0,1233                    B. 0,2466                     C. 0,12                        D. 0,3699

Câu 24: Có 26,8g hỗn hợp bột nhôm và Fe2O3. Tiến hành nhiệt nhôm cho tới hoàn toàn rồi hòa tan hết hỗn hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl được 11,2 lít H2(đktc). Khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu là?

A. mAl=10,8g;m =1,6g                          B. mAl=1,08g;m =16g

C. mAl=1,08g;m =16g                           D. mAl=10,8g;m =16g

Câu 25: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau:

–          Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m1 gam chất không tan.

–          Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng Fe trong Y là?

A. 18%                              B. 39,25%                               C. 19,6%                                 D. 40%

Câu 26: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau:

–          Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m1 gam chất không tan.

– Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Thành phần chất rắn Y gồm các chất là?

A. Al, Fe2O3, Fe, Al2O3    B. Al, Fe, Al2O3          C. Fe, Al2O3                D. Cả A, C đúng.

KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI BAZƠ VÀ BÀI TOÁN LƯỠNG TÍNH

Câu 1: Cho 3,42gam Al2(SO4)3 tác dụng với 25 ml dung dịch NaOH tạo ra được 0,78 gam kết tủa. Nồng độ mol của NaOH đã dùng là?(Na=23;Al=27;S=32;O=16)

A. 1,2M                       B. 2,8M                       C. 1,2 M và 4M                       D. 1,2M hoặc 2,8M

Câu 2: Cho 150 ml dung dịch NaOH 7M tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M . Xác định nồng độ mol/l NaOH trong dung dịch sau phản ứng. (Na=23;Al=27;S=32;O=16)

A. 1M                          B. 2M                          C. 3M                          D. 4M

Câu 3: Trong một cốc đựng 200ml dung dịch AlCl3 2M. Rót vào cốc Vml dung dịch NaOH có nồng độ a mol/lít, ta được một kết tủa; đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi được 5,1g chất rắn. Nếu V= 200ml thì a có giá trị nào?(Na=23;Al=27;Cl=35,5;O=16;H=1)

A. 2M  B. 1,5M hay 3M                      C. 1M hay 1,5M                      D. 1,5M hay 7,5M

Câu 4: Hoà tan a(g) hỗn hợp bột Mg- Al bằng dung dịch HCl thu được 17,92 lit khí H2 (đktc). Cùng lượng hỗn hợp trên hoà tan trong dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít khí H2 ( đkc). a có giá trị là: (Mg=24;Al=27;H=1;Cl=35,5;Na=23)

A. 3,9                                B. 7,8                          C. 11,7                                    D. 15,6

Câu 5: Cho a mol AlCl3 vào 200g dung dịch NaOH 4% thu được 3,9g kết tủa. Giá trị của a là: (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1)

A. 0,05                               B. 0,0125                                C. 0,0625                                D  0,125

Câu 6: Cho 200ml dung dịch H2SO4 0,5M vào một dung dịch có chứa a mol NaAlO2 được 7,8g kết tủa. Giá trị của a là: (Na=23;Al=27;S=32;O=16)

A. 0,025                            B. 0,05                                    C. 0,1                          D. 0,125

Câu 7: Cho 18,6 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe tác dụng vừa đủ với 7,84 lít Cl2(đktc). Lấy sản phẩm thu được hòa tan vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch NaOH 1M. Thể tích NaOH cần dùng để lượng kết tủa thu được là lớn nhất và nhỏ nhất lần lượt là?(Zn=65;Fe=56;Na=23;O=16;H=1)

A. 0,7 lít và 1,1 lít  B. 0,1 lít và 0,5 lít                   C. 0,2 lít và 0,5                       D. 0,1 lít và 1,1

Câu 8: Có một dung dịch chứa 16,8g NaOH tác dụng với dung dịch có hòa tan 8 gam Fe2(SO4)3. Sau đó lại thêm vào 13,68gam Al2(SO4)3. Từ các phản ứng ta thu được dung dịch A có thể tích 500ml và kết tủa. Nồng độ mol các chất trong dung dịch A là? (Al=27;Fe=56;Na=23;O=16;H=1)

A. [Na2SO4=0,12M], [NaAlO2=0,12M]                     B. [NaOH=0,12M], [NaAlO2=0,36M]

C. [NaOH=0,6M], [NaAlO2=0,12M]                                     D. [Na2SO4=0,36M], [NaAlO2=0,12M]

Câu 9: Hòa tan 21 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 bằng HCl được dung dịch A và 13,44 lít H2(đktc). Thể tích dung dịch (lít) NaOH 0,5M cần cho vào dung dịch A để thu được 31,2 gam kết tủa là? (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1)

A. 2,4                          B. 2,4 hoặc 4               C. 4                             D. 1,2 hoặc 2

Câu 10: Hòa tan 3,9 gam Al(OH)3 bằng 50ml NaOH 3M được dung dịch A. Thể tích dung dịch(lít) HCl 2M cần cho vào dung dịch A để xuất hiện trở lại 1,56 gam kết tủa là? (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1)

A. 0,02                        B. 0,24                        C. 0,06 hoặc 0,12                    D. 0,02 hoặc 0,24

Câu 11: 200 ml gồm MgCl2 0,3M; AlCl3 0,45 M; HCl 0,55M tác dụng hoàn toàn với V(lít) gồm NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M. Gía trị của V(lít) để được kết tủa lớn nhất và lượng kết tủa nhỏ nhất là? (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1;Mg=24;Ba=137)

A. 1,25lít và 1,475lít                           B. 1,25lít và 14,75lít

C. 12,5lít và 14,75lít                           D. 12,5lít và 1,475lít

Câu 12: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 tác dụng với H2O cho phản ứng hoàn toàn thu được 200 ml dung dịch A chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thổi khí CO2 dư vào dung dịch A được a gam kết tủa. Gía trị của m và a là? (Al=27;Na=23;O=16;H=1)

A. 8,2g và 78g            B. 8,2g và 7,8g            C. 82g và 7,8g             D. 82g và 78g

Câu 13: Rót 150 ml dung dịch NaOH 7M vào 50 ml dung dịch Al2(SO4)3. Tìm khối lượng chất dư sau thí nghiệm: (Al=27;Na=23;O=16;H=1;S=32)

A. 16g             B. 14g             C. 12g             D. 10g

Câu 14: Cho 8 gam Fe2(SO4)3 vào bình chứa 1 lít dung dịch NaOH a M, khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn; tiếp tục thêm vào bình 13,68g Al2(SO4)3. Cuối cùng thu được 1,56 gam kết tủa keo trắng. Tính giá trị nồng độ a? (Al=27;Fe=56;Na=23;O=16;H=1;S=32)

A. 0,2M                       B. 0,4M                       C. 0,38M                     D. 0,42M

Câu 15: Hòa tan 5,34gam nhôm clorua vào nước cho đủ 200ml dung dịch. Thêm tiếp dung dịch NaOH 0,4M vào dung dịch trên, phản ứng xong thu được 1,56 gam kết tủa. Nồng độ mol dung dịch HNO3 là? (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1)

A. 0,6M và 1,6M                                                        B. 1,6M hoặc 2,4M    

C. 0,6M hoặc 2,2M                                         D. 0,6M hoặc 2,6M

Câu 16: Cho 200Ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Gía trị lớn nhất của V là?(H=1;O=16;Al=27)

A. 1,2                          B. 1,8                          C. 2,4                          D. 2

(Câu 7 ĐTTS Đại học khối B năm 2007)

Câu 17: Thêm m gam Kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M  thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì gía trị của m là?(H=1;O=16;Na=23;Al=27;S=32;K=39;Ba=137)

A. 1,59                        B. 1,17             C. 1,71                        D. 1,95

            (Câu 21 ĐTTS Cao đẳng khối A  năm 2007)

Câu 18: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thóat ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH(dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần % theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện; Na=23;Al=27)

A. 39,87%                   B. 77,31%                   C. 49,87%                   D. 29,87%

(Câu 21 ĐTTS Đại học khối B năm 2007)

Câu 19: Cho dung dịch NaOH 0,3M vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được một kết tủa trắng keo. Nung kết tủa này đến khối lượng lượng không đổi thì được 1,02g rắn. Thể tích dung dịch NaOH là bao nhiêu? (Al=27;Na=23;S=32;O=16;H=1)

A. 0,2lít và 1 lít                                                B. 0,2lít và 2 lít                      

C. 0,3 lít và 4 lít                                              D. 0,4 lít và 1 lít

Câu 20: Khi cho 130 ml AlCl3 0,1M tác dụng với 20 ml dung dịch NaOH, thì thu được 0,936gam kết tủa. Nồng độ mol/l của NaOH là? (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1)

A. 1,8M                       B. 2M                          C. 1,8M và 2M                        D. 2,1M

BÀI TẬP GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH

 

1. Cho 47 g hỗn hợp 2 rượu qua H2SO đặc, đun nóng thu được hhỗn hợp khí gồm olefin, ête, rượu  dư và hơi nước. Dẫn các olefin qua dd nước Br2 thì thấy phản ứng vừa đủ với 1350 ml dd Br2 0,2 M. Hơi nước tạo thành phản ứng  với  Na thì có 4,704 l khí (đkc). Hỗn hợp ête  và rượu bằng 16,128 l đo ở 136,5 0 C; 1 atm.

a) Tính hiệu suất tạo olefin

b) Xác định CTPT của 2 rượu.

c) Tính % thể tích hỗn hợp sau pư

2. Chia hỗn hợp 2 andehit đơn chức thành 2 phần bằng nhau

P1: cho tác dụng với Ag2O/ NH3 dư thì thu được 32,4 g kim loại.

P2: cho tác dụng với H2 (Ni xúc tác) thấy tốn hết V(l) H2 ( đkc) và thu được hh 2 rượu no . Nếu cho hỗn hợp này tác dụng hết với Na thấy thoát ra 3/ 8 V lít H2 (đkc) còn nếu đem đốt cháy hh rượu này rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào 100 g dd NaOH  40% thì sau pư nồng độ NaOH còn lại là 9,64%.

Xác định CTPT,CTCT của các andehit và tính khối lượng mỗi andehit , biết rằng gốc hidrocacbon của các andehit là no hoặc có một nối đôi.

3. Hai hợp chất hữu cơ mạch hở, đơn chức chỉ chứa các nguyên tố C,H,O đều tác dụng được với NaOH không tác dụng với Na. Để đốt cháy m (g) hỗn hợp này cần 8,4 l O2 (đkc) và thu được 6,72 l CO2 (đkc) ; 8,4 g H2O. Tính khối lượng phân tử trung bình của hai hợp chất hữu cơ đó.

4. A là hỗn hợp gồm rượu etylic và 2 axit hữu cơ đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng. Chia A làm 2 phần bằng nhau:

P1: cho tác dụng với Na dư được 3,92 l H2 (đkc)

P2: đốt cháy hoàn toàn cần 25,2 l O2 (đkc). Sản phẩm cháy lần lượt dẫn qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng đ Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 17,1 g còn bình 2 xuất hiện 177,3 g kết tủa.

a)     Tìm CTPT ,CTCT các axit

b)     Tính % theo khối lượng mỗi chất trong A

5. Hỗn hợp A gồm 2 este là đồng phân của nhau và đều được tạo thành từ axit và rượu đơn chức . Cho 2,2 g hh A bay hơi ở 136,5 0 C; 1 atm thì thu được 840 ml hơi este. Mặt khác đem thuỷ phân hoàn toàn 26,4 g hh A bằng 100ml đ NaOH 20% (d = 1,2 g/ml) rồi đem cô cạn thu được 33,8 g chất rắn khan. Xác địng CTCT và khối lượng mỗi este trong hỗn hợp A

6. A là hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon ở thể khí X,Y. Lấy 0,06 mol A chia làm 2 phần bằng nhau:

P1:cho qua bình đựng dd Br2 dư thì thấy khối lượng bình tăng lên m1(g) và có 6,4 g Br2 tham gia phản ứng ( không có khí thoát ra khỏi bình Br2)

P2: đốt cháy thu được m2 (g)  H2O và có 0.08 mol CO2 tạo thành.

a)     Xác định CTPT,CTCT của X,Y

b)     Tính m2,m2 và % thể tích của X,Y trong hỗn hợp A

7. Hoà tan 4,6 g hh kim loại gồm Ba và 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ liên tiếp vào nước được đ A và 1,12 l khí  H2(đkc).

Nếu cho ½ dd A với 18 ml dd K2CO3 0,5 M thì được một đ có khả năng kết tủa với dd Na2SO4. Nếu cho ½ dd A tác dụng với 21 ml dd K2CO3 0,5 M thì được một dd vẫn có khả năng tạo kết tủa với dd CaCl2. Xác định 2 kim loại kiềm.

8. Cho 2,72 g hh gồm 3 kim loại A,B,C tác dụng với halogen X thu được hỗn hợp 3 muỗi có khối lượng là 8,04 g. Hoà tan muối này vào nước xong cho phản ứng với dd AgNO3 thu được 21,525 g kết tủa.

a) Xác định halogen X

b) Cho tỉ lệ nguyên tử khối của A,B,C lần lượt là 3:5:7 và tỉ lệ số mol lần lượt là 1:2:3. Xác định 3 kim loại

9. Hoà tan hết 11,2 g hh X gồm 2 kim loại M (hoá trị x) và M(hoá trị y) trong dung dịch HCl và sau đó cô cạn đ thu được 39,6 g hh 2 muối.

a) Tính thể tích khí sinh ra ở đktc

b) Cho 22,4 g hh X nói trên tác dụng với 500 ml dd HCl nói trên thấy thoát ra 16,8 lit H2  (đkc). Đem cô cạn dd được chất rắn Y. Tính khối lượng Y và CM của dd HCl

c) Hai kim loại M,M có cùng hoá trị và có tỉ lệ số mol là 7:1; M > M. Xác định 2 kim loại đó. Biết x,y  2

10. Cho hỗn hợp Na và một kim loại kiềm X khác nặng 6,2 g tác dụng với 104 g nước thu được 110 g dd (d = 1,1 g/ml)

a) Xác định X biết MX < 40

b) Tính nồng độ mol của dd thu được và thể tích dd HCl 1M cần thiết để trung hoà dd trên.

BÀI TẬP KL TÁC DUNG MUỐI (BIỆN LUẬN CÓ DƯ)

 

Câu 1: Cho hỗn hợp A gồm Al, Mg, Fe tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 2 muối. Các muối trong X là

            A. Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2.                              B. Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2.

            C. Al(NO3)3 và Cu(NO3)2.                               D. Al(NO3)3 và Mg(NO3)2.

Câu 2: Cho hỗn hợp A gồm Al, Mg, Zn tác dụng với dung dịch B gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 đến khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Các kim loại trong Y là.

            A. Al, Cu và Ag.                                                          B. Cu, Ag và Zn.

            C. Mg, Cu và Zn.                                                         D. Al, Ag và Zn.

Câu 3: Cho hỗn hợp A gồm Al và Cu tác dụng với dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X chứa 2 muối. Chất chắc chắn phản ứng hết là

            A. Al và Cu.                 B. AgNO3 và Al.                      C. Cu và AgNO3.         D. Al.

Câu 4: Cho hỗn hợp A gồm Mg và Fe tác dụng với dung dịch B chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 đến khi phản ứng xong thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Chất chắc chắn phản ứng hết là

            A. Fe, Cu(NO3)2 và AgNO3.                            B. Mg, Fe và Cu(NO3)2.

            C. Mg, Cu(NO3)2 và AgNO3.                          D. Mg, Fe và AgNO3.

Câu 5: Cho Al và Cu vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 đến khi phản ứng xong thu được dung dịch X gồm 2 muối và chất rắn Y gồm các kim loại là

            A. Al và Ag.                 B. Cu và Al.                             C. Cu và Ag.    D. Al, Cu và Ag.

Câu 6: Cho Al tác dụng với dung dịch B chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 một thời gian thu được  dung dịch X và chất rắn Y gồm 3 kim loại. Chất chắc chắn phản ứng hết là

            A. Al.                           B. Cu(NO3)2.               C. AgNO3.                   D. Al và AgNO3.

Dùng cho câu 7, 8: Cho 1,58 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe tác dụng với 125ml dung dịch CuCl2 đến khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 1,92g chất rắn Y. Cho X tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 0,7g chất rắn T gồm 2 oxit kim loại.

Câu 7: Phần trăm khối lượng Mg trong A là

A. 88,61%.                  B.11,39%.                               C. 24,56%.                  D. 75,44%

Câu 8: Nồng độ mol của dung dịch CuCl2 ban đầu là

A. 0,1M.                      B. 0,5M.                                  C. 1,25M.                    D. 0,75M.

Dùng cho câu 9, 10, 11, 12: Cho 23,0 gam hỗn hợp A gồm Al, Cu, Fe tác dụng với 400 ml dung dịch CuSO4 1M đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam hỗn hợp Y gồm 2 kim loại. Cho NaOH tác dụng với dung dịch X thì thu được lượng kết tủa lớn nhất là 24,6 gam.

Câu 9: Các chất phản ứng hết trong thí nghiệm 1 là

            A. Al.                           B. CuSO4.                                C. Al và CuSO4.          D. Al và Fe.

Câu 10: Giá trị của m là

            A. 37,6.                       B. 27,7.                                    C. 19,8.                       D. 42,1.

Câu 11: Nếu coi thể tích dung dịch không đổi thì tổng nồng độ muối trong X là

            A. 0,1M.                      B. 0,25M.                                C. 0,3M.                      D. 0,5M.

Câu 12: Số mol NaOH đã dùng là

            A. 0,8.             B. 0,4.                          C. 0,6.             D. 0,3.

Dùng cho câu 13, 14, 15: Cho 1,57gam hỗn hợp A gồm Zn và Al vào 100 ml dung dịch B gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Y và dung dịch X chỉ chứa 2 muối. Ngâm Y trong H2SO­4 loãng không thấy có khí thoát ra.

Câu 13: Số lượng chất phản ứng hết khi A + B là

            A. 1.                            B. 2.                                         C. 3.                            D. 4.

Câu 14: Giá trị của m là

            A. 1,00.                       B. 2,00.                                    C. 3,00.                       D. 4,00.

Câu 15: Nếu coi thể tích dung dịch không đổi thì tổng nồng độ các ion trong X là

            A. 0,3M.                      B. 0,8M.                                  C. 1,0M.                      D. 1,1M.

Dùng cho câu 16, 17, 18: Cho hỗn hợp A gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 500 ml dung dịch B chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 đến khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và  8,12 g chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu 0,672 lít khí H2(đktc) và dung dịch chứa m gam muối.

Câu 16: Các chất phản ứng hết khi A + B là

            A. Fe, Al và AgNO3.                                        B. Al, Cu(NO3)2 và AgNO3.

            C. Al, Fe và Cu(NO3)2.                                                D. Fe, Cu(NO3)2 và AgNO3.

Câu 17: Nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch B tương ứng là

A. 0,1 và 0,06.             B. 0,2 và 0,3.               C. 0,2 và 0,02. D. 0,1 và 0,03.

Câu 18: Giá trị của m là           

A. 10,25.                     B. 3,28.                                    C. 3,81.                       D. 2,83.          

Câu 19: Cho 4,15 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe tác dụng với 200ml dung dịch CuSO4 0,525M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,84gam chất rắn Y gồm 2 kim loại. Phần trăm khối lượng của Al trong A là

            A. 32,53%.                  B. 67,47%.                              C. 59,52%.                  D. 40,48%.

Dùng cho câu 20, 21: Cho 3,58 gam hỗn hợp A gồm Al, Fe, Cu vào 200ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M  đến khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 5,12 gam chất rắn Y. Cho X tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 3,36 gam kết tủa.

Câu 20: Các chất phản ứng hết trong thí nghiệm của A với dung dịch Cu(NO3)2

            A. Cu(NO3)2 và Al.                                          B. Al và Fe.

            D. Cu(NO3)2 và Fe.                                                     D. Cu(NO3)2, Al và Fe.

Câu 21: Phần trăm khối lượng của Al trong A là

A. 15,08%.                  B. 31,28%.                              C. 53,64%.                  D. 22,63%.

Dùng cho câu 22, 23, 24: Cho 7,2 gam Mg vào 500ml dung dịch B chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 đến khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 30,4 gam chất rắn Y. Cho X tác dung với dung dịch NH3 dư thu được 11,6 gam kết tủa.

Câu 22: Chất rắn Y chứa

                A. Cu và Ag.                         B. Ag và Mg.                                        C. Mg và Cu.        D. Cu, Ag và Mg.

Câu 23: Nồng độ mol của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong B lần lượt là

                A. 0,4 và 0,2.                        B. 0,2 và 0,4.                                         C. 0,6 và 0,3.                        D. 0,3 và 0,6.

Câu 24: Nếu coi thể tích dung dịch không đổi thì tổng nồng độ mol của muối trong X là

                A. 0,2.                                    B. 0,3.                                                    C. 0,4.                    D. 0,5.

Dùng cho câu 25, 26: Cho 15,28 gam hỗn hợp A gồm Cu và Fe vào 1 lít dung dịch Fe2(SO4)3 0,22M. Phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 1,92g chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch H2SO4 loãng không thấy có khí thoát ra.

Câu 25: Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp A là

            A. 67,016%.                B. 32,984%.                            C. 37,696%.                D. 62,304%.

Câu 26: Nếu coi thể tích dung dịch không đổi thì tổng nồng độ mol của muối trong X là

A. 0,22M.                             B. 0,44M.                                              C. 0,88M.                             D. 0,66M.

Dùng cho câu 27, 28, 29: Cho 1,35 gam  bột Al vào 100 ml dung dịch B chứa AgNO3 0,3M và Pb(NO3)2 0,3M đến khi phản ứng xong được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch Cu(NO3)2 đến khi phản ứng xong được 8,51 gam chất rắn Z.

Câu 27: Các chất phản ứng hết khi cho Al tác dụng với dung dịch B là

            A. AgNO3 và Pb(NO3)2.                                              B. Al và AgNO3.

            C. Pb(NO3)2 và Al.                                                      D. Al, Pb(NO3)2 và AgNO3.

Câu 28: Giá trị của m là

            A. 9,99.                       B. 9,45.                                    C. 6,66.                       D. 6,45.

Câu 29: Tổng khối lượng kim loại trong Y đã tham gia phản ứng với Cu(NO3)2

A. 1,48g.                      B. 6,75g.                                  C. 5,28g.                      D. 4,68g.

BÀI TẬP KL TÁC DỤNG DUNG DỊCH MUỐI (TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG)

 

 

Câu 1: Khi cho Na tác dụng với dung dịch Al2(SO4)3 thì số lượng phản ứng tối đa xảy ra là

            A. 1.                            B. 2.                                         C. 3.                            D. 4.

Câu 2: Khi cho sắt tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được muối sắt là

            A. Fe(NO3)3.                                       B. Fe(NO3)2.                           

C. Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2.                               D. Fe(NO3)3 và AgNO3.

Câu 3: Khi nhúng một thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3 thì thấy

            A. không có hiện tượng gì.

            B. thanh đồng tan ra và có sắt tạo thành.

            C. thanh đồng tan ra và dung dịch có màu xanh.

            D. thanh đồng tan ra, dung dịch có màu xanh và có sắt tạo thành.

Câu 4: Cho hai thanh kim loại M hoá trị 2 với khối lượng bằng nhau. Nhúng thanh 1 vào dung dịch CuSO4 và thanh 2 vào dung dịch Pb(NO3)2 một thời gian thấy khối lượng thanh 1 giảm và khối lượng thanh 2 tăng. Kim loại M là

            A. Mg.             B. Ni.                                       C. Fe.                          D. Zn.

Câu 5: Cho hỗn hợp gồm Fe và Pb tác dụng hết với dung dịch Cu(NO3)2 thì thấy trong quá trình phản ứng, khối lượng chất rắn

            A. tăng dần.                                                                  B. giảm dần.

            C. mới đầu tăng, sau đó giảm.                           D. mới đầu giảm, sau đó tăng.

Câu 6: Hoà tan hoàn toàn một lượng Zn trong dung dịch AgNO3 loãng dư thấy khối lượng chất rắn tăng 3,02 gam so với khối lượng kẽm ban đầu. Cũng lấy lượng Zn như trên cho tác dụng hết với oxi thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là.

            A. 1,1325.                   B. 1,6200.                                C. 0,8100.                   D. 0,7185.

Câu 7: Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol Fe và 0,1 mol Al tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol CuCl2 đến khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn tăng m gam. Giá trị của m là

            A. 7,3.             B. 4,5.                          C. 12,8.                       D. 7,7.

Câu 8: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2 một thời gian thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,8 gam. Khối lượng sắt đã tham gia phản ứng là

            A. 11,2 gam.    B. 5,6 gam.                              C. 0,7 gam.                  D. 6,4 gam.

Câu 9: Nhúng 1 thanh Fe vào dung dịch D chứa CuSO4 và HCl một thời gian thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) thì nhấc thanh Fe ra, thấy khối lượng thanh Fe giảm đi 6,4 gam so với ban đầu. Khối lượng Fe đã tham gia phản ứng là

            A. 11,2 gam.    B. 16,8 gam.                            C. 44,8 gam.                D. 50,4 gam.

Câu 10: Cho 11,6 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 thấy khối lượng chất răn tăng 64 gam. Nếu cho 11,6 gam X tác dụng hết với oxi thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

            A. 17,20.                     B. 14,40.                                  C. 22,80.                     D. 16,34.

Câu 11: Cho 10,7 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí H2 (đktc). Nếu cho 10,7 gam X tác dụng hết với dung dịch CuSO4 thì thấy khối lượng chất răn tăng m gam. Giá trị của m là

            A. 22,4.                       B. 34,1.                                    C. 11,2.                       D. 11,7.

Câu 12: Chia 14,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Ni, Zn thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 hoà tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 21,8 gam muối. Phần 2 cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3 thấy khối lượng chất rắn tăng m gam. Giá trị của m là

            A. 25,0.                       B. 17,6.                                    C. 8,8.             D. 1,4.

Câu 13: Hoà tan hoàn toàn 15,8 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Al trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc). Nếu cho 15,8 gam X tác dụng hết với dung dịch CuCl2 thì thấy khối lượng chất rắn tăng m gam. Giá trị của m là

            A. 38,4.                       B. 22,6.                                    C. 3,4.             D. 61,0.

Câu 14: Nhúng một thanh kẽm có khối lượng 20 gam vào dung dịch Cu(NO3)2 một thời gian thấy khối lượng thanh kẽm giảm 1% so với khối lượng ban đầu. Khối lượng kẽm đã tham gia phản ứng là

            A. 13,0 gam.    B. 6,5 gam.                              C. 0,2 gam.                  D. 0,1 gam.

Câu 15: Hoà tan hoàn toàn 23,4 gam G gồm Al, Ni, Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được 15,12 lít khí SO2 (đktc). Nếu cho 23,4 gam G tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 thì thấy khối lượng chất rắn thu được tăng m % so với khối lượng của G. Giá trị của m là

            A. 623,08.                   B. 311,54.                                C. 523,08.                   D. 411,54.

Câu 16: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch CuSO4 đến khi dung dịch hết màu xanh thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,4 gam. Nếu lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thấy có m gam kết tủa tạo thành. Giá trị của m là

            A. 5,35.                       B. 9,00.                                    C. 10,70.                     D. 4,50.          

Câu 17: Nhúng một thanh kim loại M (hoá trị 2) có khối lượng 20 gam vào dung dịch AgNO3 một thời gian thấy khối lượng thanh M tăng 15,1% so với khối lượng ban đầu. Nếu lấy lượng M bằng lượng M tham gia phản ứng trên tác dụng hết với dung dịch HCl thì thu được 0,448 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là

            A. Mg.             B. Ni.                                       C. Pb.                          D. Zn.

Câu 18: Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Pb vào dung dịch Cu(NO3)2 một thời gian thấy khối lượng chất rắn giảm x gam. Trong thí nghiệm này, chất chắc chắn phản ứng hết là

            A. Al.                           B. Pb.                                      C. Cu(NO3)2.   D. Al và Pb.

Dùng cho câu 19, 20, 21: Chia 3,78 gam hỗn hợp A gồm  Mg và Al. thành 3 phần bằng nhau. Phần 1 hoà tan bằng H2SO4 loãng dư, thu được 1,344 lít khí H2(đktc) và m gam muối. Phần 2 tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Phần 3 cho vào dung dịch CuSO4 loãng dư đến khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn tăng x gam.

Câu 19: Giá trị của m là

            A. 7,02.                       B. 9,54.                                    C. 4,14.                       D. 6,66.

Câu 20: Giá trị của V là

            A. 0,896.                     B. 0,448.                                  C. 0,672.                     D. 0,224.

Câu 21: Giá trị của x là

            A. 2,58.                       B. 0,06.                                    C. 7,74.                       D. 0,18.

Câu 22 (B-07): Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là

            A. 12,67%.                  B. 85,30%.                              C. 90,27%.                  D. 82,20%.

Câu 23: Cho hỗn hợp gồm Al và Pb tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2 một thời gian thấy khối lượng kim loại bị giảm đi so với khối lượng kim loại ban đầu. Chất chắc chắn phản ứng hết là

            A. Cu(NO3)2.   B. Al và Cu(NO3)2.                  C. Al và Pb.                 D. Al.  

Câu 24: Cho 200ml dung dịch AgNO3 2M vào dung dịch A chứa 34,1g hỗn hợp NaBr và KBr thì thu được 56,4 gam kết tủa B và dung dịch C. Nhúng một thanh Cu vào dung dịch C. Sau khi kết thúc phản ứng thấy khối lượng thanh Cu tăng thêm m gam (biết rằng toàn bộ lượng Ag giải phóng ra đều bám vào thanh Cu). Giá trị của m là

A. 60,8.                       B. 15,2.                                    C. 4,4.             D. 17,6.

Câu 25: Ngâm một thanh Cu có khối lượng 20 gam trong 100 gam dung dịch AgNO3 4%, sau một thời gian thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%. Khối lượng thanh Cu sau phản ứng là

            A. 10,76 gam.  B. 21,52 gam.              C. 11,56 gam.  D. 20,68 gam.

Câu 26: Cho 24,2 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe (với tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với CuSO4 một thời gian thấy khối lượng chất rắn tăng 0,6 gam so với khối lượng ban đầu. Khối lượng của Fe đã tham gia phản ứng là

            A. 11,2 gam.    B. 5,6 gam.                              C. 8,4 gam.                  D. 4,2 gam.

BÀI TẬP KIM LOẠI TÁC DỤNG NƯỚC VÀ DUNG DỊCH KIỀM

 

 

Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 17,88 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B và kim loại kiềm thổ M vào nước thu được dung dịch C và 0,24 mol H2. Dung dịch D gồm a mol H2SO4 và 4a mol HCl. Trung hoà 1/2C bằng dung dịch D thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 18,46g.                   B. 27,40.                                 C. 20,26.                     D. 27,98.

Dùng cho câu 2, 3, 4: Hoà tan hỗn hợp Ba, Na (với tỉ lệ mol 1:1) vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H2(đktc).

Câu 2: Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hoà dung dịch A là

A. 300ml.                    B. 30ml.                                  C. 600ml.                    D. 60ml.

Câu 3: Khối lượng muối thu được sau phản ứng trung hoà là

A. 5,39g.                     B. 5,37g.                                 C. 5,35g.                     D. 5,33g.

Câu 4: Cho 560 ml CO2(đktc). hấp thụ hết vào dung dịch A. Khối lượng kết tủa thu được là

A. 4,925g.                   B. 3,940g.                               C. 2,955g.                   D. 0,985g.

Dùng cho câu 5, 6, 7: Cho 27,4 gam Ba vào 500 gam dung dịch X gồm (NH4)2SO4 1,32% và CuSO4 2% và đun nóng thu được V lít khí A (đktc), dung dịch B và m gam kết tủa C.

Câu 5: Giá trị của V là

            A. 5,60.                       B. 6,72.                                   C. 4,48.                       D. 8,96.

Câu 6: Giá trị của m là

            A. 32,3375.                 B. 52,7250.                             C. 33,3275.                 D. 52,7205.

Câu 7: Nồng độ phần trăm của chất tan trong B là

A. 3,214%.                  B. 3,199%.                              C. 3,035%.                  D. 3,305%.

Dùng cho câu 8, 9: Hoà tan 2,15gam hỗn hợp gồm 1 kim loại kiềm A và 1 kim loại kiềm thổ B vào H2O thu được dung dịch C và 0,448lít H2(đktc). Để trung hoà 1/2 dung dịch C cần V lít dung dịch HCl 0,1M và thu được m gam muối.

Câu 8: Giá trị của V và m lần lượt là

            A. 0,2 và 3,570.          B. 0,2 và 1,785.                       C. 0,4 và 3,570.           D. 0,4 và 1,785.

Câu 9: Thêm H2SO4 dư vào 1/2 dung dịch C thu được 1,165g kết tủa.  A và B lần lượt là

A. Li, Ba.                    B. Na, Ba.                               C. K, Ba.                     D. Na, Ca.

Dùng cho câu 10, 11, 12: Hỗn hợp Y gồm 3 kim loại Na, Al, Fe được nghiền nhỏ trộn đều và chia thành 3 phần bằng nhau. Hoà tan phần 1 trong 0,5lit dd HCl 1,2M được 5,04lít khí và dd A. Phần 2 cho tác dụng với dd NaOH dư thu được 3,92lit khí. Phần 3 cho tác dụng với nước dư thu được 2,24lit khí. Biết thể tích các khí đo ở đktc và thể tích dung dịch không đổi.

Câu 10: Khối lượng của Na, Al trong Y lần lượt là

A. 3,45g; 8,10g.          B. 1,15g; 2,70g.                      C. 8,10g; 3,45g.          D. 2,70g; 1,15g. 

Câu 11: Nồng độ mol/lít của HCl trong dung dịch A là

            A. 0,1M.                      B. 0,2M.                                  C. 0,3M.                      D. 0,4M.

Câu 12:  Khối lượng chất tan trong dung dịch A là

            A. 35,925g.                 B. 25,425g.                             C. 41,400g.                 D. 28,100g.

Câu 13: Cho 20,1 gam hỗn hợp A chứa Al, Mg, Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72lit H2(đktc). Mặt khác, nếu hoà tan hết 20,1gam A vào V lít dung dịch HCl 1M thu được 15,68lit H2(đktc) và dung dịch B. Cần phải dùng hết 300ml dung dịch KOH 1M mới trung hoà hết lượng axit còn dư trong B. Khối lượng (gam) của Al2O3 trong A và giá trị của V lần lượt là

            A. 5,4 và 1,7.  B. 9,6 và 2,0.               C. 10,2 và 1,7. D. 5,1 và 2,0   .

Câu 14: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 kim loại kiềm vào nước thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Nếu cũng cho lượng X như trên tác dụng với O2 dư thì thu được 3 oxit và thấy khối lượng chất rắn tăng m gam. Giá trị của m là

            A. 3,2.             B. 1,6.                         C. 4,8.             D. 6,4.

Câu 15: Cho 46,95 gam hỗn hợp A gồm K và Ba tác dụng với dung dịch AlCl3 dư thu được 19,50 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của K trong A là

            A. 24,92%.                  B. 12,46%.                              C. 75,08%.                  D. 87,54%.

Câu 16: Chia 23,2 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Al thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn dung dịch thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

            A. 51,6.                       B. 25,8.                                   C. 40,0.                       D. 37,4.

Câu 17: Cho 8,50 gam hỗn hợp Na và K tác dụng hết với nước thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch Fe2(SO4)3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 5,35.                       B. 16,05.                                 C. 10,70.                     D. 21,40.

Dùng cho câu 18, 19: Chia 23,0 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Li thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, vừa đủ thu được 1,12 lít khí N2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối (không chứa NH4NO3). Phần 2 hoà tan hoàn toàn trong nước thu được V lít H2 (đktc).

Câu 18: Giá trị của m là

            A. 48,7.                       B. 54,0.                                   C. 17,7.                       D. 42,5.

Câu 19: Giá trị của V là

            A. 4,48.                       B. 11,20.                                 C. 5,60.                       D. 8,96.

Câu 20: Hoà tan 13,1 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Trung hoà Y bằng dung dịch HCl thu được dung dịch chứa 30,85 gam muối. Giá trị của V là

            A. 5,60.                       B. 8,96.                                   C. 13,44.                     D. 6,72.

Câu 21: Cho hỗn hợp A gồm Al và Na tác dụng với H2O dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và còn lại một lượng chất rắn không tan. Khối lượng của Na trong A là

            A. 2,3 gam.                 B. 4,6 gam.                              C. 6,9 gam.                  D. 9,2 gam.

Câu 22: Hoà tan 13,8 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Sục CO2 dư vào dung dịch Y thu được 50,4 gam muối. Giá trị của V là

             A. 5,60.                      B. 8,96.                                   C. 13,44.                     D. 6,72.

Dùng cho câu 23, 24: Hoà tan hoàn toàn 13,200 gam hỗn hợp Na và K vào nước thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc). Cho 5,200 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl  thu được dung dịch Y chứa m gam muối và 3,36 lít khí H2 (đktc). Cho X tác dụng với Y đến khi phản ứng hoàn toàn thu được x gam kết tủa.

Câu 23: Giá trị của m là.

A. 10,525.                   B. 9,580.                                C. 15,850.                   D. 25,167.

Câu 24: Giá trị của x là

            A. 12,000.                   B. 10,300.                               C. 14,875.                   D. 22,235.

Câu 25: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 2 kim loại kiềm vào nước thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và 400 ml dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là

            A. 1.                            B. 2.                                        C. 12.                          D. 13.

Câu 26 (B-07): Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng nước dư thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thì thu được 1,75V lít khí. Biết các khí đo ở cùng điều kiện. Thành phần phần trăm khối lượng của Na trong X là

            A. 39,87%.                  B. 29,87%.                              C. 49,87%.                  D. 77,31%.

Câu 27: Cho hỗn hợp Na, K và Ba tác dụng hết với nước, thu được dung dịch X và 6,72 lít khí H2 (đktc). Nếu cho X tác dụng hết với dung dịch Al(NO3)3 thì số gam kết tủa lớn nhất thu được là

            A. 7,8 gam.                   B. 15,6 gam.              C. 46,8 gam.                D. 3,9 gam.

Câu 28: Cho m gam hỗn hợp A gồm K và Al tác dụng với nước dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Nếu cho m gam A tác dụng với dung dịch NaOH dư, thì thu được 7,84 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của K trong A là

A. 83,87%.                  B. 16,13%.                              C. 41,94%.                  D. 58,06%.

Câu 29: Cho 18,6 gam hỗn hợp A gồm K và Al tác dụng hết với dung dịch NaOH thì thu được 15,68 lít khí H2 (đktc). Nếu cho 18,6 gam A tác dụng hết với dung dịch HCl thì số gam muối thu được là

            A. 68,30.                     B. 63,80.                                 C. 43,45.                     D. 44,35.

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 71 other followers