Đề kiểm tra thử 45’ (bài số 1)-lớp 12 ban cơ bản

Câu 1: Cho các chất sau: C6H5NH2 (X), (CH3)2NH (Y), CH3NH2 (Z), C2H5NH2 (T), Thứ tự tăng dần tính bazơ của các chất nói trên là

            A. Y < Z < X < T.                                                       B. X < Z < T < Y.                  

            C. T < Y < Z < X.                                                       D. T < X < Y < Z.

Câu 2: Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là

            A. glucozơ.                 B. fructozơ.                             C. mantozơ.                D. saccarozơ.

Câu 3: Khi thuỷ phân este X có công thức phân tử C4H6O2 trong môi trường axit thu được 2 chất có thể tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

            A. CH3-COO-CH=CH2.                                             B. H-COO-CH2-CH=CH2.                

C. CH2=CH-COO-CH3.                                                         D. H-COO-CH=CH-CH2

Câu 4:Công thức tổng quát của amin là CxHyNz.

            A. y chư­a so sánh được với 2x + 2 và có thể chẵn hoặc lẻ do còn phụ thuộc vào z.

            B. y ≤ 2x + 2 và có thể chẵn hoặc lẻ và do còn phụ thuộc vào z.     

            C. y ≥ 2x + 2 và y luôn luôn chẵn, không phụ thuộc vào z.  

            D. y ≤ 2x + 2 và y luôn luôn chẵn, không phụ thuộc vào z.

Câu 5: Công thức cấu tạo thu gọn của xenlulozơ là

            A. [C6H5O2(OH)3]n.                                        B. [C6H7O2(OH)3]n.

            C. [C6H7O3(OH)3]n.                                        D. [C6H8O2(OH)3]n.

Câu 6: Tính chất của tinh bột là polisaccarit (1), không tan trong nước (2), có vị ngọt (3), thuỷ phân tạo thành glucozơ (4), thuỷ phân tạo thành fructozơ (5), làm cho iod chuyển thành màu xanh (6), dùng làm nguyên liệu để điều chế dextrin (7). Những tính chất sai

            A. (2), (5), (6), (7).                                                      B. (2), (5), (7).

            C. (3), (5).                                                                   D. (2), (3), (4), (6).

Câu 7: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C4H11N là

            A. 5.                            B. 6.                                        C. 7.                            D. 8.

Câu 8: Một este chỉ chứa C,H,O có MX< 200 đvC. Đốt cháy hoàn toàn 1,60 gam X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 4,16g và có 13,79g kết tủa. Công thức phân tử của X là

            A. C8H14O4.                B. C7H12O4.                             C. C8H16O2.                 D. C7H14O2.

Câu 9 Số lượng đồng phân amin chứa vòng bezen ứng với công thức phân tử C7H9N là

            A. 3.                            B. 4.                                        C. 5.                            D. 6.

Câu 10: Tính chất của glucozơ là chất rắn (1), có vị ngọt (2), ít tan trong nước (3), thể hiện tính chất của rượu (4), thể hiện tính chất của axit (5), thể hiện tính chất của anđehit (6), thể hiện tính chất của ete (7). Những tính chất đúng là

            A. (1), (2), (4), (6).                                                      B. (1), (2), (3), (7).

            C. (3), (5), (6), (7).                                                      D. (1), (2), (5), (6).

Câu 11: Nguyên nhân gây nên tính bazơ của C2H5NH2 là do

            A. C2H5NH2 tạo liên kết hiđro với nước nên tan nhiều trong nước.             

           B. gốc C2H5– đẩy electron về phía N nên phân tử C2H5NH2 phân cực.

            C. độ âm điện của N lớn hơn H nên cặp electron giữa N và H bị lệch về phía N.

            D. nguyên tử N còn có cặp electron tự do nên có khả năng nhận proton.

Câu 12: Tính chất của saccarozơ là tan trong nước (1); chất rắn màu trắng (2); khi thuỷ phân tạo thành fructozơ và glucozơ (3); tham gia phản ứng tráng gương (4); phản ứng với Cu(OH)2 (5). Những tính chất đúng là

            A. (3), (4), (5).                                                             B. (1), (2), (3), (5).                 

C. (1), (2), (3), (4).                                                      D. (2), (3), (5).

Câu 13: Người ta điều chế C2H5OH từ xenlulozơ với hiệu suất chung của cả quá trình là 60% thì khối lượng C2H5OH thu được từ 32,4 gam xeluluzơ là

            A. 11,04 gam.              B. 30,67 gam.              C. 12,04 gam.          D. 18,4 gam.

Câu 14: Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ

            A. hoà tan Cu(OH)2 ở nhiêt đọ thường tạo dung dịch màu xanh lam.

            B. tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng với Cu(OH)2.

            C. tạo este chứa 5 gốc axit trong phân tử.

            D. lên men thành ancol (rươu) etylic.

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin đơn chức no bậc 1. Trong sản phẩm cháy thấy tỷ lệ mol CO2 và H2O t­ương ứng là 1: 2. Công thức của 2 amin là

            A. C3H7NH2 và C4H9NH2.                                         B. C2H5NH2 và C3H7NH2.     

            C. CH3NH2 và C2H5NH2.                                           D. C4H9NH2 và C5H11NH2.

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin đơn chức, no, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp thu được tỷ lệ mol CO2 và H2O tương ứng là 1:2. Công thức của 2 amin là

            A. C2H5NH2 và C3H7NH2.                                         B. C4H9NH2 và C3H7NH2.

            C. CH3NH2 và C2H5NH2.                                           D. C4H9NH2 và C5H11NH2.

Câu 17: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

            A. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.                                 

          B. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.

            C. kim loại Na.

            D. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.

Câu 18: A là hợp chất hữu cơ chứa C, H, N; trong đó nitơ chiếm 15,054% về khối lượng. A tác dụng với HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl. Công thức của A là

A. CH3-C6H4-NH2.                                                     B. C6H5-NH2.

C. C6H5-CH2-NH2.                                                     D. C2H5-C6H4-NH2.

Câu 19: Phát biểu không đúng là

            A. Sản phẩm thuỷ phân xenlulozơ (xt H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương.

            B. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.

            C. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2.

            D. Thuỷ phân (xt H+, to) saccarozơ cung như mantozơ cho cùng một monosaccarit.

Câu 20: Khối lượng glucozơ cần dùng để điều chế 1 lít dung dịch ancol (rượu) etylic 40% (khối lượng riêng 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là

            A. 626,09 gam.           B. 782,61 gam.                        C. 305,27 gam.            D. 1565,22 gam.

Câu 21:: Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

            A. 3,28 gam.   B. 10,4 gam.                            C. 8,56 gam.                D. 8,2 gam.

Câu 22: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

            A. với dung dịch NaCl.                                              B. thuỷ phân trong môi trường axit.

            C. Ag2O (AgNO3) trong dung dịch NH3.                  D. với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam một este X thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của X là

            A. C4H8O2.                  B. C3H6O2.                              C. C2H4O2.                  D. C4H6O2.

Câu 24: Tính chất của xenlulozơ là chất rắn (1), màu trắng (2), tan trong các dung môi hữu cơ (3), có cấu trúc mạch thẳng (4), khi thuỷ phân tạo thành glucozơ (5), tham gia phản ứng este hoá bởi axit (6), dễ dàng điều chế từ dầu mỏ (7). Những tính chất đúng là

            A. (1), (2), (4), (5), (6).                                                B. (1), (3), (5).

            C. (2), (4), (6), (7).                                                      D. (1), (2), (3), (4), (5), (6).

Câu 25: Cho các chất glucozơ, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ. Các chất trong đó đều có phản ứng tráng gương và phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh là

            A. saccarozơ, mantozơ.                                              B. glucozơ, xenlulozơ.

            C. glucozơ, mantozơ.                                      D. glucozơ, saccarozơ.

Câu 26: Cho 3,6 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với Ag2O trong dung dịch NH3 thì số gam Ag thu được là

            A. 2,16.                       B. 4,32.                                   C. 18,4.                       D. 3,24.

Câu 27: Để sản xuất 59,4 kg xelunlozơ trinitrat (hiệu suất 90%) bằng phản ứng giữa dung dịch HNO3 60% với xenlulozơ thì khối lượng dung dịch HNO3 cần dùng là

            A. 70,0 kg.                  B. 21,0 kg.                              C. 63,0 kg.                  D. 23,3 kg.

 

Câu 28: Công thức phân tử tổng quát của este mạch hở tạo bởi axit no đơn chức và rượu đơn chức có 1 nối đôi trong gốc hiđrocacbon là

            A. CnH2nO2.                B. CnH2n – 2O2.                         C. CnH2n + 2O2.                        D. CnH2n – 2aO2.

Câu 29: Số lượng đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2

            A. 2.                            B. 3.                                        C. 4.                            D. 5.

.

Câu 30: Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là

            A. 270 gam.                B. 300 gam.                             C. 259 gam.                 D. 360 gam.

 

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam 2 este đồng phân thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Công thức phân tử của 2 este là

            A. C4H8O2.                  B. C3H6O2.                              C. C5H10O2.                 D. C4H6O2.

Câu 32: Cho 8,8 gam một este X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng hết với dung dịch KOH thu được 9,8 gam muối. Tên gọi của X là

            A. metyl propionat.       B. etyl axetat.                       C. n-propyl fomiat.        D. iso-propyl fomiat.

Câu 33): Mệnh đề không đúng là

            A. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.

            B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.

            C. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.

            D. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.

Câu 34: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol este E (chỉ chứa 1 loại nhóm chức) cần vừa đủ 100gam dung dịch NaOH 12%, thu được 20,4gam muối của một axit hữu cơ và 9,2gam một rượu. Biết 1 trong 2 chất (rượu hoặc axit) tạo E là đơn chức. Công thức của E là

            A. (C2H3COO)3C3H5.                                     B. (HCOO)3C3H5.

            C. C3H5(COOC2H5)3.                                     D. C3H5(COOCH3)3.

Câu 35): X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam X với dung dịch NaOH dư thì thu được 2,05g muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

            A. CH3COOC2H5.                                                      B. HCOOCH2CH2CH3.

            C. C2H5COOCH3.                                                      D. HCOOCH(CH3)3.

 

 

Advertisements

Bài tập nhôm và hợp chất của nhôm

Giải thích hiện tượng xảy ra và viết các phương trình (nếu có):

Cho dd NH3 dư vào dung dịch AlCl3.

Nhỏ từ từ dd NaOH vào dd AlCl3.

Cho từ từ dd Al2(SO4)3 vào dd NaOH và ngược lại.

Sục khí CO2 vào dd NaAlO2.

Cho từ từ dd HCl vào dd NaAlO2 đến dư.

Phèn chua được dùng để làm trong nước.

Cho 3 miếng Al kim loại vào 3 cốc đựng dung dịch axit nitric có nồng độ khác nhau:

Ở cốc 1 có khí không màu thoát ra và hoá nâu ngoài không khí.

Ở cốc thứ 2 thấy bay ra một khí không màu, không mùi, không cháy, hơi nhẹ hơn không khí.

Ở cốc thứ 3 không thấy khí thoát ra nhưng nếu lấy dd sau khi Al tan hết cho tác dụng với NaOH dư thoát ra khí mùi khai.

Cho một miếng Al vào dd chứa NaOH và NaNO3, ta thu được hỗn hợp khí H2 và NH3.

Viết các phương trìng phản ứng xảy ra.

Điều chế:

Al nguyên chất từ mẫu quặng boxit (Al2O3.nH2O.Fe2O3.SiO2).

Al, Al2O3 từ phèn nhôm amoni.

AlCl3, Al(OH)3, NaAlO2 từ NaCl, H2O, Al.

Tách rời các chất ra khỏi hỗn hợp rắn.

MgCl2, AlCl3, BaCl2.

Mg, Al, Fe, Cu.

MgO, Al2O3, CuO.

Khối lượng mỗi chất sau khi tách ra khỏi hỗn hợp không đổi so với ban đầu.

Chỉ dùng một hoá chất làm thuốc thử, hãy phân biệt:

Al, Mg, Na, Ca.

Ba, Mg, Fe, Ag, Al.

Dd NaCl, CaCl2, AlCl3, CuCl2.

Bột CaO, MgO, Al2O3, K2O.

Hidroxit khan NaOH, Ca(OH)2, Al(OH)3.

Cho 9 gam hỗn hợp (Mg, Al, Al2O3) tác dụng với lượng dư dd NaOH sinh ra 3,36 lít khí hidro (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dd HCl dư sinh ra 7,84 lít hiđro (đktc).

Viết phương trình phản ứng xảy ra

Tính số g từng chất trong hh ban đầu

Tính thể tích dd NaOH 2M cần dùng cho thí nghiệm trên

Cho 20g bột(Al,Cu) tác dụng với 500 ml dd NaOH aM tới khi ngừng thoát khí thì thu được 6,72 lít H2 (đktc) và còn lại m1 gam rắn A. Hoà tan hoàn toàn A bằng dd HNO3 thu được dd B. Cho B tác dụng với lượng dư dd NH3 thu được kết tủa C c1o khối lượng 31,2 gam. Mặt khác, nếu cũng cho 20 gam bột trên tác dụng với 500 ml dd HNO3 b M cho đến khi ngừng thoát khí thu được 6,72 lit NO duy nhất (đktc) và còn lại m2 gam rắn.

Tính a, b và thành phần % khối lượng hỗn hợp đầu.

Nếu cho m2 gam rắn trên tác dụng với H2SO4 đặc nóng thì thu được bao nhiêu lít khí thoát ra.

Lấy 23,8 gam hỗn hợp A gồm Zn và kim loại R chia làm hai phần bằng nhau:

Phần I cho vào dd NaOH dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc).

Phần II cho vào dd HCl dư thu được dd B. Cho dd NH3 vào dd B thu được 15,6 gam kết tủa.

Xác định kim loại R và % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.

Cho 200ml dd gồmMgCl2 0,3M; AlCl3 0,45M và HCl 0,55Mtác dụng hoàn toàn với V lít dd C (NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M). Hãy tính V để được lượng kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất. Tính lượng kết tủa đó. Giả sử khi Mg(OH)2 kết tủa hết thì Al(OH)3 tan trong kiềm không đáng kể.

Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm giữa Al và một oxit sắt, sau khi phản ứng kết thúc thu được 92,35 gam chất rắn C. Hoà tan C bằng dd NaOH dư thấy có 8,4 lít khí bay ra (đktc) và còn lại một phần không tan D. Hoà tan ¼ D bằng dd H2SO4 đặc nóng 98% thấy tốn 60 gam.

Tính khối lượng Al2O3 tạo thành.

Xác định CTPT của oxit sắt.

Cho hh A có khối lượng m gam gồm bột sắt oxit, nhôm. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp A trong điều kiện không có không khí, được hh B. Nghiền nhỏ, trộn đều B rồi chia thành 2 phần. Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hoà tan hết trong dd HNO3 đun nóng, được dd C và 3,696 lít khí NO duy nhất (đktc). Cho phần 2 tá c dụng với lượng dư dd NaOH đun nóng thấy giải phóng 0,336 lít khí H2 (đktc) và còn lại 2,52 gam chất rắn. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.

Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Xác định công thức oxit sắt và tính m.

Bài tập sắt

1. Viết cấu hình electron của nguyên tử sắt (Z=26), ion Fe2+, Fe3+. Xác định vị trí của sắt trong bàng hệ thống tuần hoàn.

2. Viết các phương trình chứng minh: Fe3+ có tính oxi hoá, Fe2+ vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

3. So sánh tính chất hoá học cơ bản của Fe2+ và Fe3+.

4. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có):

Fe + Cl2 Fe + Br2 Fe + I2

FexOy + HNO3 loãng

FexOy + H2SO4 đ,n

FexOy + H2SO4 loãng

FeCl2 + H2SO4 đặc

FeBr2 + H2SO4đặc

FeI2 + H2SO4 đặc

FeCl2 + H2SO4loãng

FeCl2 + H2S

FeCl2 + HNO3 loãng

FeS + H2SO4 loãng

FeS + H2SO4đặc

FeS2 + HNO3loãng

Fe2(SO4)3 + Cu

Fe2(SO4)3 + CuSO4

Fe2(SO4)3 + KI

5. Bổ túc các phản ứng sau:

a. Fe + O2 -> (A)

(A) + HCl -> (B) + (C) + H2O

(B)+ NaOH -> (D) + (E)

(C)+ NaOH -> (F) + (E)

(D) + ? + ? -> (F)

(B) + ? -> (C)

b. (A) + (B) -> (C) + (D) + + (E)

(C)+ NaOH -> (F) + Na2SO4

(D) + KOH -> (G) + (H)

(C) + KMnO4 + (B) -> (D) + MnSO4 + (H) + (E)

(G) + (I) -> (K) + (E)

(F) + O2 + (E) -> (G)

(D) + KI -> (C) + (H) + I2

(C) + Al -> (M) + (L)

(L) + (I) -> (N) + H2

(N) + Cl2 -> (K)

6. Cho hỗn hợp FeS2, FeCO3 tác dụng hết với dd HNO3 đ, n thu được dd A và hh khí B gồm NO2 và CO2. Thêm dd BaCl2 vào dd A. Hấp thụ hh khí B bằng dd NaOH dư. Viết phương trình phản ứng phân tử và phương trình ion thu gọn của các phản ứng xảy ra.

7. Cho hh FeS và Cu2S với tỉ lệ mol 1:1 tác dụng với HNO3, thu được dd A và khí B. A tạo kết tủa trắng với BaCl2, để trong không khí B bị chuyển thành khí màu nâu B1. Ch odd A tác dụng với NH3 tạo ra dd A1 và kết tủa A2. Nung A2 ở nhiệt độ cao được chất rắn A3. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

8. Hoà tan hoàn toàn oxit FexOy trong dd H2SO4 đặc nóng thu được dd A1 và khí B1.

a. Cho khí B1 tác dụng với dd NaOH, dd Br2, dd K2CO3 (biết rằng axit tương ứng của B1 mạnh hơn axit tương ứngcủa CO2).

b. Cho dd A1 tác dụng với NaOH dư, lọc bỏ kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn A2. Trộn A2 với bột nhôm rồi nung ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp A3 gồm 2 oxit trong đó có FenOm. Hoà tan A3 trong HNO3 loãng thu được khí NO duy nhất. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình trên.

9. Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3. Hoà tan A trong lượng dư nước được dd D và phần không tan B. Sục khí CO2 vàp dd D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO qua B nung nóng được chất rắn E. Cho E tác dụng với dd NaOH dư, thấy tan một phần còn lại chất rắn G. Hoà tan hết G trong lượng dư H2SO4 loãng rồi cho dd thu được tác dụng với dd KMnO4. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

10. Phân biệt các gói bột sau bằng phương pháp hoá học: (Fe, FeO), (Fe, Fe2O3), (FeO, Fe2O3).

11. Tách riêng từng chất sau ra khỏi hỗn hợp:

a. AlCl3, FeCl3, BaCl2.

b. MgCl2, Zn, Fe, Ag.

c. Fe, Cu, FeSO4.

 

Bài tập về kim loại tác dụng với axit

Hoaø tan hoaøn toaøn m gam hoãn hôïp 2 kim loaïi X

ĐIỀU CHẾ

 

Câu 1: Để điều chế Cu có độ tinh khiết cao từ quặng malakit Cu(OH)2.CuCO3 (X); người ta có thể tiến hành theo cách sau:

            A. cho X tác dụng với dung dịch HCl rồi điện phân dung dịch thu được.

            B. cho X tác dụng với dung dịch HCl rồi cho dung dịch thu được tác dụng với kẽm.

            C. nung X đến khối lượng không đổi rồi khử băng CO ở nhiệt độ cao.

            D. nung X đến khối lượng không đổi rồi khử băng H2 ở nhiệt độ cao.

Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, metan được điều chế bằng cách

            A. cracking n-butan.

            B. nung natri axetat với hỗn hợp vôi tôi – xút.

            C. cho metanol tác dụng với HI.

            D. điện phân dung dịch natri axetat.

Câu 3: Trong công nghiệp, người ta điều chế khí clo bằng cách

            A. cho HCl đặc tác dụng với KMnO4 và đun nóng.

            B. dùng flo đẩy clo ra khỏi dung dịch NaCl.

            C. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

            D. cho HCl đặc tác dụng với MnO2 và đun nóng.

Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí HCl từ

            A. H2 và Cl2.                                                               B. NaCl rắn và H2SO4 đặc.

            C. CH4 và Cl2.                                                 D. NaCl rắn và HNO3 đặc.

Câu 5: Trong công nghiệp, người ta có thể điều chế H2SO4 từ quặng pirit hoặc lưu huỳnh đơn chất. Số lượng quá trình hoá học xảy ra trong quá trình điều chế là

            A. 1.                            B. 2.                                        C. 3.                            D. 4.

Câu 6: Trong phòng thí nghiệm, khí nitơ được điều chế từ

            A. NaNO2 và NH4Cl.                                     B. không khí.

            C. HNO3 loãng và Cu.                                                D. NaNO3 và NH4Cl.

Câu 7: Trong công nghiệp, người ta điều chế NH3 từ

            A. NH4Cl và Ca(OH)2.                                               B. Al, NaOH và NaNO3.

            C. HNO3 rất loãng và Cu.                                           D. N2 và H2.

Câu 8: Trong công nghiệp, người ta điều chế HNO3 từ NH3. Số lượng giai đoạn xảy ra trong quá trình điều chế là

            A. 1.                            B. 2.                                        C. 3.                            D. 4.

Câu 9: Trong phòng thí nghiệm, axit nitric được điều chế bằng phản ứng

            A. AgNO3 + HCl.                                                       B. AgNO3 + H2O (điện phân)

            C. NaNO3(rắn) + HCl đặc (đun nóng).                       D. NaNO3 (rắn) + H2SO4 đặc (đun nóng)

Câu 10: Trong công nghiệp, người ta điều chế photpho bằng cách nung trong lò điện (1200oC) các nguyên liệu là than cốc (C), cát (SiO2) và

            A. AlPO4.                    B. Ca3(PO4)2.              C. Mg3(PO4)2. D. Ba3(PO4)2.

Câu 11: Trong phòng thí nghiệm, H3PO4 được điều chế bằng phản ứng

            A. 3P + 5HNO3 + 22HH2O →33PO4H3PO4  +  5NO.

            B. Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4  + 3CaSO4.

            C. P2O5 + 3H2O → 2H3PO4.

            D. 2AlPO4 + 3H2SO4 →2H3PO4 + Al2(SO4)3.

Câu 12: Trong công nghiệp, than muội được điều chế bằng cách

            A. nung than chì ở 3000oC, 70 – 100 nghìn atmotphe trong thời gian dài.

            B. nung than cốc ở 2500 – 3000oC trong lò điện, không có không khí.

            C. nung than mỡ ở 1000 – 1250oC trong lò điện, không có không khí.

            D. nhiệt phân metan với chất xúc átc thích hợp.

Câu 13: Trong công nghiệp, khí CO được điều chế bằng cách

            A. cho không khí hoặc hơi nước qua than nóng đỏ.

            B. nhiệt phân axit fomic với xúc tác H2SO4 đặc.

            C. cho CO2 khí qua than nóng đỏ, không có không khí.

            D. cho CO2 tác dụng với magiê kim loại ở nhiệt độ cao.

Câu 14: Trong phòng thí nghiệm, khí CO2 được điều chế bằng cách

            A. đốt cháy hợp chất hữu cơ.

            B. nhiệt phân CaCO3 ở 900 – 1200oC.

            C. Cho CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl.

            D. cho CO tác dụng với oxit kim loại.

Câu 15: Trong phòng thí nghiệm, silic được điều chế bằng phương pháp

            A. dùng than cốc khử silic đioxit ở nhiệt độ cao.

            B. đốt cháy một hỗn hợp bột magiê và cát nghiền mịn,.

            C. nung than cốc, cát (SiO2) và Ca3(PO4)2 trong lò điện (1200oC).

            D. cho silic đioxit tác dụng vời axit flohiđric.

Câu 16: Trong phòng thí nghiệm, etilen được điều chế bằng cách

            A. tách H2 từ C2H6.

            B. craking n-butan.

            C. cho C2H5Cl tác dụng với KOH trong ancol.

            D. đun nóng C2H5OH với H2SO4 đặc ơqr 170oC.

Câu 17: Trong công nghiệp, buta-1,3-đien đực điều chế bằng cách

            A. đun nóng C2­H5OH ở 450oC với xúc tác thích hợp.

            B. tách H2 từ n-butan với chất xúc tác thích hợp.

            C. cho 1,4-điclobutan tác dụng với KOH trong ancol.

            D. cho vinylaxetilen tác dụng với H2 (Pd/PbCO3, to).

Câu 18: Trong phòng thí nghiệm, axetilen được điều chế bằng cách

            A. nhiệt phân metan ở 1500oC rồi làm lạnh nhanh sản phẩm.

            B. cho canxi cacbua tác dụng với nước.

            C. tách H2 từ etilen với xúc tác thích hợp.

            D. cho 1,2-đicloetan tác dụng với KOH trong ancol.

Câu 19: Trong công nghiệp, phenol (C6H5OH) được điều chế bằng cách.

            A. cho clobenzen tác dụng với NaOH, sau đó axit hoá sản phẩm.

            B. cho cumen tác dụng với O2 không khí (xúc tác), sau đó axit hoá sản phẩm.

            C. thuỷ phân este của phenol trong môi trường axit.

            D. sục khí CO2 vào dung dịch natri phenolat.

Câu 20: Để điều chế phenyl fomiat, người ta dùng phản ứng

            A. CH3COOH + C6H5OH → CH3COOC6H5 + H2O (xúc tác H2SO4 đặc).

            B. CH3COOMgCl + C6H5Cl → CH3COOC6H5 + MgCl2.

            C. CH3COONa + C6H5Cl → CH3COOC6H5 + NaCl.

            D. (CH3CO)2O + C6H5OH → CH3COOC6H5 + CH3COOH.

Câu 21: Trong công nghiệp, người ta điều chế khí flo bằng cách

            A. cho HF tác dụng với KMnO4 và đun nóng.

            B. điện phân hỗn hợp KF + 2HF ở nhiệt độ 70oC.

            C. điện phân dung dịch NaF có màng ngăn.

            D. cho HF tác dụng với MnO2 và đun nóng.

Câu 22: Nguồn chính để điều chế brom là nước biển. Sau khi đã lấy muối ăn khỏi nước biển, phần còn lại chứa nhiều muối bromua của natri và kali. Để thu được brom, người ta

            A. cho khí clo sục qua dung dịch bromua.

            B. điện phân dung dịch bromua có màng ngăn.

            C. cô cạn dung dịch bromua rồi điện phân nóng chảy.

            D. cho khí ozon sục qua dung dịch bromua.

Câu 23: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí hiđro sunfua bằng phản ứng

            A. S + H2 → H2S (đun nóng).                                    B. CuS + 2HCl →CuCl2 + H2S­.

            C. FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S­.                   D. PbS + 2HCl → PbCl2 + H2S­.

Câu 24: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí oxi bằng cách

            A. chưng phân đoạn không khí lỏng ở –183oC.

            B. điện phân nước có hoà tan chất điện li như H2SO4 hặoc NaOH…

            C. nhiệt phân các chất giàu oxi như KMnO4, KClO3, H2O2

            D. cho ozon tác dụng với dung dịch KI.

Câu 25: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí lưu huỳnh đioxit bằng phản ứng

            A. S + O2 → SO2 (đun nóng).                                    

B. 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2.

            C. Cu + 2H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2­ + 2H2O.       

D. Na2SO3 + H2SO4 →Na2SO4 + SO2­ + H2O.

Câu 26: Trong công nghiệp, người ta có thể điều chế phenol (C6H5OH) từ benzen. Số lượng quá trình hoá học xảy ra trong quá trình điều chế là

            A. 1.                            B. 2.                                        C. 3.                            D. 4.

                         

Câu 28: Trong công nghiệp, người ta có thể điều chế glixerin (glixerol) từ propilen. Số lượng quá trình hoá học xảy ra trong quá trình điều chế là

            A. 1.                            B. 2.                                        C. 3.                            D. 4.

Câu 29: Trong công nghiệp, người ta điều chế natri hođroxit bằng phản ứng

            A. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2­.

            B. Na2SO4 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaSO4.

            C. Na2CO3 + Ca(OH)2 →→ 2NaOH + CaCO3.

            D. 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2­ + Cl2­ (điện phân có màng ngăn).

Câu 30: Ngày nay muối natri cacbonat được điều chế bằng phương pháp amoniac với các nguyên liệu là dung dịch NaCl bão hoà, dung dịch amoniac 20% và khí cacbonic. Số lượng phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình điều chế là

            A. 1.                            B. 2.                                        C. 3.                            D. 4.

Câu 31: Số lượng phản ứng tối thiểu cần thực hiện để điều chế canxi từ đá vôi là

A. 1.                            B. 2.                                        C. 3.                            D. 4.

Câu 32: Số lượng công đoạn chính để có thể sản xuất nhôm (trong công nghiệp) từ quặng boxit là

A. 1.                            B. 2.                                        C. 3.                            D. 4.

âu 33: Trong tự nhiên, sắt có thể tồn tại ở một số loại quặng quan trọng như (1) hematit (hematit đỏ – Fe2O3 khan hoặc hematit nâu – Fe2O3.nH2O); (2) manhetit (Fe3O4); (3) xiđerit (FeCO3); (4) pirit (FeS2); (5) cuprit (CuFeS2). Quặng sắt có giá trị để sản xuất gang là

            A. (1) và (2).   B. (2) và (3).                            C. (3) và (4).                D. (4) và (5).

Câu 34: Từ các chất FeS, Zn, MnO2, Cu và các dung dịch HCl, (NH4)2CO3, NaOH. Số lượng chất khí có thể được điều chế bằng phản ứng trực tiếp giữa 2 chất ở trên là

            A. 3.                            B. 4.                                        C. 5.                            D. 6.

Câu 35: Trong công nghiệp, người ta điều chế anđehit axetic với giá thành rẻ bằng phản ứng

            A. C2H2 + H2O → CH3CHO (xúc tác HgSO4, 75 – 95oC).

            B. 2C2H4 + O2 (không khí) → 2CH3CHO (xúc tác PdCl2/CuCl2, 100oC, 30atm).

            C. CH3COOC2H3 + NaOH → CH3CHO + CH3COONa.

            D. C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O  (500 – 700oC).

                       

Câu 37: Từ 1-brompropan có thể điều chế axit butanoic theo thứ tự phản ứng sau:

            A. cho phản ứng với KCN, sau đó lấy sản phẩm thuỷ phân trong môi trường axit.

            B. cho phản ứng với CO2, sau đó lấy sản phẩm thuỷ phân trong môi trường axit.

            C. cho phản ứng với NaOH (ancol), sau đó oxi hoá  sản phẩm bằng dung dịch KMnO4.

            D. cho phản ứng với HCHO, sau đó lấy sản phẩm thuỷ phân trong môi trường axit.

Câu 38: Từ toluen và các chất phản ứng trong mỗi thí nghiệm là HNO3/H2SO4 (1); Br2/Fe, to (2), KMnO4/H2SO4 (3), người ta có thể điều chế được axit 2-brom-4-nitrobenzoic. Thư tự tiến hành các phản ứng là

            A. (1), (2), (3). B. (2), (1), (3).             C. (3), (2), (1). D. (3), (1), (2).

Câu 39: Số lượng phản ứng tối thiểu cần tiến hành để có thể điều chế được etyl axetat từ axetilen là

A. 3.                            B. 4.                                        C. 5.                            D. 6.

Câu 40: Số lượng phản ứng tối thiểu cần tiến hành để có thể điều chế được canxi từ canxi cacbonat là

            A. 1.                            B. 4.                                        C. 2.                            D. 3.

Câu 41: Số lượng phản ứng tối thiểu cần tiến hành để có thể điều chế được etyl propionat từ etilen là

            A. 3.                            B. 4.                                        C. 5.                            D. 6.

TÁCH CHẤT

Câu 1: Một dung dịch có chứa các ion Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl. Muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch thì có thể cho tác dụng với dung dịch

            A. K2CO3.                   B. Na2SO4.                              C. NaOH.                    D. Na2CO3.

Câu 2: Có hỗn hợp 3 kim loại Ag, Fe, Cu. Chỉ dùng một dung dịch có thể thu được Ag riêng rẽ mà không làm khối lượng thay đổi. Dung dịch đó là

            A. AgNO3.                  B. Cu(NO3)2.               C. Fe(NO3)3.               D. Hg(NO3)2.

Câu 3: Để tách phenol ra khỏi hỗn hợp phenol, benzen và anilin ta có thể làm theo cách nào sau đây?

            A. Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó chiết lấy phần tan rồi cho phản ứng với dung dịch NaOH dư, sau đó lại chiết để tách lấy phần phenol không tan.

            B. Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau đó chiết lấy phần tan rồi cho phản ứng với dung dịch CO2 dư, sau đó lại chiết để tách lấy phần phenol không tan.

            C. Hoà hỗn hợp vào nước dư, sau đó chiết lấy phần phenol không tan.

            D. Hoà hỗn hợp vào xăng, sau đó chiết lấy phần phenol không tan.

Câu 4: Cho hỗn hợp benzen, phenol và anilin. Sau đây là các bước để tách riêng từng chất:

(1). Cho hỗn hợp phản ứng với dung dịch NaOH.

(2). Phần còn lại cho phản ứng với dung dịch NaOH rồi chiết để tách riêng anilin.

(3). Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl rồi chiết để tách riêng benzen.

(4). Chiết tách riêng natri phenolat rồi tái tạo phenol bằng dung dịch HCl.

Thứ tự các thao tác tiến hành thí nghiệm để tách riêng từng chất là

            A. (1)→(2) →(3) →(4).                                              B. (1)→(4) →(3) →(2).         

            C. (4)→(3) →(2) →(1).                                              D. (1)→(4) →(2) →(3).         

Câu 5: Etilen có lẫn tạp chất là CO2, SO2, H2O. Để thu được etilen tinh khiết, người ta

            A. Dẫn hỗn hợp lần lượt qua bình đựng dung dịch Br2 dư và bình đựng CaCl2 khan.

            B. Dẫn hỗn hợp lần lượt qua bình đựng dung dịch KMnO4 dư và bình đựng H2SO4 đặc.

            C. Dẫn hỗn hợp lần lượt qua bình đựng dung dịch NaOH dư và bình đựng CaCl2 khan.

            D. Dẫn hỗn hợp lần lượt qua bình đựng dung dịch NaOH dư và bình đựng H2SO4 loãng.

Câu 6: Trong công nghiệp, để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp N2, H2 và NH3 người ta đã sử dụng phương pháp nào dưới đây?

            A. Cho hỗn hợp qua nước vôi trong .

            B. Cho hỗn hợp qua CuO nung nóng.

            C. Cho hỗn hợp qua H2SO4 đặc rồi lấy dung dịch tác dụng với NaOH.

            D. Nén và làm lạnh hỗn hợp để NH3 hoá lỏng.

Câu 7: Để tách riêng NaCl và CaCl2 cần sử dụng 2 chất thuộc dãy nào dưới đây?

            A. Na2SO4, HCl.         B. K2CO3, HCl.          C. Ba(OH)2 và HCl.    D. Na2CO3 và HCl.

Câu 8: Trong nước biển có chứa các muối sau đây: NaCl; MgCl2; Ca(HCO3)2; Mg(HCO3)2; Na2SO4; MgSO4. Để thu được NaCl tinh khiết, người ta có thể sử dụng các hoá chất thuộc dãy nào dưới đây?

            A. H2SO4, Ba(OH)2, Na2CO3.                        B. Na2CO3, BaCl2, HCl.

            C. HCl, Ba(OH)2, K2CO3.                              D. K2CO3, BaCl2, H2SO4.

Câu 9: Cho hỗn hợp Al, Cu, Fe. Số thí nghiệm tối thiểu cần làm để thu được Al riêng rẽ là

            A. 2.                            B. 3.                            C. 4.                                        D. 5.

Câu 10 (B-07): Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt:

            A. dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl dư.

            B. dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH dư.

            C. dùng dung dịch NaOH dư, dung dịch HCl dư, rồi nung nóng.

            D. dùng dung dịch NaOH dư, khí CO2 dư, rồi nung nóng.

Câu 11 (A-07): Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó thêm (giả sử hiệu suất các phản ứng đều là 100%)

            A. 2c mol bột Al vào Y.                                             B. c mol bột Cu vào Y.

            C. c mol bột Al vào Y.                                                D. 2c mol bột Cu vào Y.

Câu 12: Có thể thu được NH4Cl riêng rẽ từ hỗn hợp rắn NaCl, NH4Cl, MgCl2 với số lượng thuốc thử tối thiểu là

            A. 1.                            B. 0.                                        C. 2.                            D. 3.

Câu 13: Để tách benzen ra khỏi nước, người ta sử dụng phương pháp

            A. chiết.                      B. chưng cất.               C. lọc.              D. thăng hoa.

Câu 14: Hỗn hợp nào dưới đây có thể dùng dung dịch NaOH và HCl để tách chúng ra khỏi nhau?

            A. C6H5OH và C6H5CH2OH.                         B. C6H5OH và C6H5COOH.

            C. C6H5COOH và C6H5CH2COOH.              D. C6H5OH và C6H5CH2COOH.      

Câu 15: Khi điều chế C2H4 từ C2H5OH và H2SO4 đặc thì khí sinh ra có lẫn CO2 và SO2. Để loại CO2 và SO2, người ta có thể sử dụng dung dịch

            A. Br2.             B. KOH.                                 C. KMnO4.                  D. KHCO3.

Câu 16: Vàng bị lẫn tạp chất là Fe. Để thu được vàng tinh khiết, người ta có thể cho dùng lượng dư dung dịch

            A. CuSO4.                   B. FeSO4.                                C. Fe2(SO4)3.   D. ZnSO4.

Câu 17: Hỗn hợp khí không thể tách ra khỏi nhau bằng phương pháp hoá học là

            A. CO2 và O2. B. CH4 và C2H6.                     C. N2 và O2.                D. CO2 và SO2.

Câu 19: Để thu được nitơ tinh khiết từ hỗn hợp khí  nitơ, oxi , nước,  amoniac,  metylamin; người ta có thể dẫn khí lần lượt qua bình đựng lượng dư các chất

            A. H2SO4 loãng, P trắng, CaCl2          khan.                           B. P trắng, HCl đặc, CaCl2 khan.

            C. P trắng, CaCl2 khan, H2SO4 loãng.                                    D. NaOH loãng, P2O5, H2SO4 đặc.

Câu 20: Để thu được CO2 tinh khiết từ hỗn hợp khí CO2, HCl, H2O, SO2, CO; người ta có thể dẫn khí lần lượt qua bình đựng lượng dư các chất

            A. CuO (nung nóng), dung dịch Na2CO3, dung dịch KMnO4, CaCl2 khan.

            B. CuO (nung nóng), dung dịch NaHCO3, dung dịch KMnO4, CaCl2 khan.

            C. CuO (nung nóng), dung dịch NaHCO3, dung dịch KMnO4, CaO.

            D. Ca(OH)2, dung dịch KMnO4, dung dịch Na2CO3, CaCl2 khan.

Câu 21: Để thu được metan từ hỗn hợp khí metan, etylen, axetylen, đimetylamin; người ta chi cần dùng lượng dư dung dịch.

            A. AgNO3 trong NH3.                                                            B. Br2.

            C. KMnO4 trong H2SO4.                                                        D. CuSO4 trong NH3.

                       

                 

Câu 25: Để thu được Ag từ dung dịch gồm từ hỗn hợp rắn gồm AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3; người ta có thể tiến hành các thao tác

            A. hoà tan vào nước rồi điện phân dung dịch đến khi catôt bắt đầu thoát khí.

            B. nung chất rắn đến khối lượng không đổi rồi cho tác dụng với dung dịch HCl dư.

            C. nung chất rắn đến khối lượng không đổi rồi cho tác dụng với CO dư

D. cho tác dụng với dung dịch NH3 dư, sau đó nung kết tủa đến khối lượng không đổi.

Câu 26: Cho hỗn hợp gồm MgCO3, K2CO3, BaCO3. Người ta tiến hành các thí nghiệm theo thứ tự sau: cho hỗn hợp vào nước dư, lấy chất rắn thu được nung đến khối lượng không đổi rồi lấy chất rắn sau khi nung cho vào nước. Sau đó cho dung dịch thu được tác dụng với CO2 dư. Chất thu được là

            A. BaCO3.                   B. Mg(HCO3)2.                       C. MgCO3.                  D. Ba(HCO3)2.

Câu 27: Cho hỗn hợp gồm C2H5Br, CH3COOC2H5, CH3CHO, HCHO. Người ta tiến hành các thí nghiệm theo thứ tự sau: cho hỗn hợp tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong amoniac. Lấy phần chất lỏng cho tác dụng với dung dịch NaOH dư và đun nóng nhẹ để đuổi hết amoniac. Phần dung dịch còn lại đem cô cạn thu được phần hơi gồm nước và

            A. C2H5Br.                  B. CH3COOH.                        C. C2H5OH.                D. CH3CHO.

Câu 28: Cho hỗn hợp gồm Al2O3, CuO, Fe2O3, SiO­2. Người ta tiến hành các thí nghiệm theo thứ tự sau: cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi sục CO2 dư vào dung dịch thu được (đun nóng). Sau đó lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn là

            A. SiO2.                       B. Na2CO3.                             C. NaHCO3.                D. Al2O3.

Câu 29: Cho hỗn hợp gồm Al2O3, CuO, Fe2O3, SiO­2. Người ta tiến hành các thí nghiệm theo thứ tự sau: nung nóng chất rắn rồi dẫn luồng khí CO dư đi qua. Chất rắn thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư rồi lấy chất rắn thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư. Chất rắn còn lại là

            A. SiO2.                       B. Cu                                       C. CuO.                       D. Fe2O3 .

Câu 30: Cho hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 (với tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với dung dịch HCl dư. Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với NH3 dư thu được kết tủa là

            A. Cu(OH)2.                B. Cu(OH)2 và Fe(OH)3.        C. Fe(OH)2.                 D. Fe(OH)3.

Câu 31: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp gồm Al2O3 và ZnO, người ta cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ rồi lấy dung dịch thu được cho tác dụng với X dư, sau đó lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi. X là

            A. Na2CO3.                 B. NH3.                                   C. CO2.                       D. KOH.

Câu 32: Cho hỗn hợp gồm Al2O3, SiO2, MgCO3. Người ta tiến hành các thí nghiệm theo thứ tự sau: cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi lấy dung dịch thu được cho tác dụng với HCl dư thu được kết tủa là.

            A. Al(OH)3.                B. SiO2.                                   C. H2SiO3.                   D. Al2O3.

Câu 33: Có thể thu được C6H5COOH riêng rẽ từ hỗn hợp rắn gồm C6H5COOH, C6H5COONa, NaCl, CH3COONa với số lượng thuốc thử tối thiểu là

            A. 0.                            B. 1.                                        C. 2.                            D. 3.

Câu 34: Để tách lấy axit axetic từ dung dịch hỗn hợp gồm axit axetic, natri axetat, natri phenolat mà không dùng thuốc thử thì người ta sử dụng phương pháp

            A. chiết.                      B. chưng cất.               C. kết tinh.                  D. thăng hoa.

Câu 35: Khí NH3 có lẫn hơi nước. Để thu được NH3 khô, người ta có thể sử dụng

            A. H2SO4 đặc. B. P2O5.                                   C. CuSO4 khan.          D. CaO.

Câu 36: Khí CO2 có lẫn khí HCl. Để thu được CO2 tinh khiết, người ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch X dư, sau đó làm khô khí. X là

            A. NaHCO3.               B. Na2CO3.                             C. Ca(OH)2.                D. H2SO4 đặc.

Câu 37: Hỗn hợp gồm ancol (rượu) etylic và anđehit axetic. Để thu được ancol etylic tinh khiết, người ta có thể sử dụng

            A. Na.                                                             B. dung dịch AgNO3 trong NH3.      

C. H2 (Ni, to).                                                  D. H2SO4 đặc ở 140oC.

NHẬN BIẾT

Câu 1: Có 3 dung dịch hỗn hợp X (NaHCO3 và Na2CO3); Y (NaHCO3 và Na2SO4); Z (Na2CO3 và Na2SO4). Chỉ dùng thêm 2 dung dịch nào dưới đây để nhận biết được 3 dung dịch trên?

            A. NaOH và NaCl.                                                     B. NH3 và NH4Cl.

            C. HCl và NaCl.                                                         D. HNO3 và Ba(NO3)2.

Câu 2: Có thể phân biệt amin bậc 1 với amin bậc 2 và 3 bằng

            A. CuO, tO.                 B. dd Br2.                    C. dd KMnO4.            D. NaNO2, HCl, tO.

Câu 3: Để phân biệt O2 và O3 có thể dùng

            A. Que đóm đang cháy.                                              B. Hồ tinh bột.

            C. Dung dịch KI có hồ tinh bột.                                 D. Dung dịch KBr có hồ tinh bột.

Câu 4: Chỉ dùng phenolphtalein có thể phân biệt được 3 dung dịch trong dãy nào sau đây?

            A. KOH, NaCl, H2SO4.                                              B. KOH, NaCl, K2SO4.

            C. KOH, NaOH, H2SO4.                                            D. KOH, HCl, H2SO4.

Câu 5: Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch sau: HCl, H2SO4, BaCl2, Na2CO3. Chỉ dùng thuốc thử nào sau đây có thể nhận được 4 dung dịch trên?

            A. quỳ tím.                  B.dd NaOH.               C. dd NaCl.                D. dd KNO3.

Câu 6: Có 6 dung dịch riêng rẽ sau: BaCl2, MgCl2, FeCl2, FeCl3, NH4Cl, (NH4)2SO4. Có thể dùng kim loại nào sau đây để nhận biết 6 dung dịch trên

            A. Na.             B. Mg.             C. Al.                          D. Cu.

Câu 7: Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất lỏng sau: dung dịch HCOOH, dung dịch CH3COOH, ancol etylic, glixerol, dung dịch CH3CHO. Chỉ dùng thêm 2 thuốc thử nào dưới đây để nhận biết được 5 lọ trên dung dịch trên?

            A. AgNO3 trong dung dịch NH3, quỳ tím.     B. AgNO3 trong dung dịch NH3, Cu(OH)2

            C. nước brom, Cu(OH)2.                                            D. Cu(OH)2, Na2SO4.

Câu 8: Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 chất lỏng sau: benzen, ancol etylic, phenol, dung dịch axit axetic. Chỉ dùng thêm 3 thuốc thử nào dưới đây để nhận biết được 4 lọ trên?

            A. Na2CO3, nước brom, Na.                           B. NaOH, nước brom, Na.

            C. quỳ tím, nước brom, NaOH.                                  D. quỳ tím, nước brom, HCl.

Câu 9: Để phân biệt 4 dung dịch glucozơ, glixerol, etanol, fomanđehit chỉ cần dùng một thuốc thử là

            A. Cu(OH)2/OH.        B. Na.                          C. nước brom. D. [Ag(NH3)2]OH.

Câu 10: Có 5 dung dịch riêng rẽ sau: NaHSO4, KHCO3, Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2, Na2SO3. Chỉ bằng cách đun nóng có thể nhận được

            A. 5 dung dịch.           B. 3 dung dịch.           C. 2 dung dịch.           D. 1 dung dịch.

Câu 11: Có 4 chất bột màu trắng là NaCl, AlCl3, MgCO3, BaCO3. Chỉ dùng nước cùng các thiết bị cần thiết (như lò nung, bình điện phân v.v…) có thể

            A. không nhận được chất nào.                                    B. nhận được cả 4 chất

C. nhận được NaCl và AlCl3.                         D. nhận được MgCO3, BaCO3.

Câu 12: Có 3 dung dịch với nồng độ biết trước là Al(NO3)3 0,1M (X); Al2(SO4)3 0,1M (Y) và NaOH 0,5M (Z). Chỉ dùng phenolphtalein cùng các dụng cụ cần thiết có thể

A. chỉ nhận được dung dịch X.                                  B. chỉ nhận được dung dịch Y.

C. chỉ nhận được dung dịch Z.                                   D. nhận được cả 3 dung dịch.

Câu 13: Có 3 dung dịch đựng trong 3 lọ bị mất  nhãn là MgCl2, NH4Cl, NaCl. Có thể dùng dung dịch nào cho dưới đây để nhận được cả 3 dung dịch

            A. Na2CO3.                 B. NaOH.                    C. quỳ tím.                  D. dung dịch NH3.

Câu 14: Có 3 dung dịch axit đậm đặc là HCl, HNO3, H2SO4 đựng trong 3 lọ riêng biệt bị mất nhãn. Nếu chỉ chọn một chất là thuốc thử để nhận biết 3 dung dịch axit trên thì có thể dùng chất nào dưới đây?

            A. CuO.                      B. dd BaCl2.               C. Cu.                          D. dd AgNO3.

Câu 15: Cho 4 chất rắn riêng rẽ: Na2O; Al2O3; Fe2O3; Al. Chỉ dùng nước có thể nhận được

            A. 0 chất.                    B. 1 chất.                     C. 2 chất.                     D. 4 chất. 

Câu 16: Có 5 lọ bị mất nhãn đựng 5 dung dịch sau: NaOH; MgCl2; CuCl2; AlCl3; FeCl3. Số lượng thuốc thử tối đa cần dùng để có thể nhận được 5 dung dịch trên là

            A. 3.                            B. 2.                            C. 1.                            D. 0.

Câu 17: Có 5 kim loại riêng rẽ sau: Ba , Mg , Fe , Ag,  Al. Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng có thể nhận được

            A. 1 kim loại.  B. 2 kim loại.   C. 3 kim loại.   D. 5 kim loại.

Câu 18: Có 6 mẫu chất rắn riêng rẽ sau: CuO; FeO; Fe3O4; MnO2; Ag2O và hỗn hợp Fe +FeO. Chỉ dùng dung dịch HCl có thể nhận được

            A. 2 mẫu.                    B. 3 mẫu.                     C. 4 mẫu.                     D. 6 mẫu.

Câu 19: Cho các chất rắn riêng rẽ sau: BaSO4; BaCO3; KCl; Na2CO3; MgCO3. Chỉ dùng nước và dung dịch nào dưới đây có thể nhận được 5 chất rắn này

            A. H2SO4.                   B. HCl.                        C. CaCl2.                     D. AgNO3.

Câu 20: Có các dung dịch riêng rẽ sau: AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4. Chỉ dùng thêm một dung dịch nào sau đây để nhận biết được 4 dung dịch trên?

            A. NaOH.                   B. BaCl2.                     C. AgNO3.                  D. quỳ tím.

Câu 21: Các dung dịch loãng sau: Na2SO4, Na2CO3, NaCl, H2SO4, BaCl2, NaOH. Chỉ dung quỳ tím có thể nhận được

            A. 2 dung dịch.           B. 3 dung dịch.           C. 4 dung dịch.           D. 6 dung dịch.

Câu 22: Cho các dung dịch: NaCl; AlCl3; Al2(SO4)3; FeCl2; MgCl2; NH4Cl; (NH4)2CO3. Chỉ dùng một dung dịch nào cho dưới đây có thể nhận được các dung dịch trên?

            A. NaOH.                   B. CaCl2.                     C. Ba(OH)2.                D. H2SO4.

Câu 23: Cho 3 bình đựng các dung dịch mất nhãn là X gồm (KHCO3 và K2CO3); Y gồm (KHCO3 và K2SO4); Z gồm (K2CO3 và K2SO4). Có thể dùng 2 dung dịch thuộc dãy nào dưới đây để nhận biết được X, Y, Z?

            A. Ba(OH)2 và HCl.                                       B. HCl và BaCl2.

            C. BaCl2 và H2SO4.                                                    D. H2SO4 và Ba(OH)2.

Câu 24: Cho các dung dịch riêng rẽ sau: axit axetic; glyxerin; propan-1-ol; glucozơ. Chỉ dùng 1 thuốc thử nào dưới đây có thể nhận được các dung dịch trên?

            A. Cu(OH)2.                B. quỳ tím.                  C. CuO.                       D. [Ag(NH3)2]OH.

Câu 25: Cho các chất lỏng benzen; toluen; stiren. Chỉ dùng 1 dung dịch nào dưới đây có thể nhận được các chất lỏng trên?

            A. Br2.             B. KMnO4.                  C. HBr.                       D. HNO3 đặc.

Câu 26: Cho các chất lỏng tinh khiết CH3COOH, HCOOCH3 và C2H5OH, (CH3)3COH. Nung nóng CuO và nhúng vào các chất lỏng này thì có thể nhận được

            A. 0 chất.                    B. 1 chất.                     C. 2 chất.                     D. 4 chất.

Câu 27: Cho các oxit: K2O; Al2O3; CaO; MgO. Chỉ dùng 1 thuốc thử nào dưới đây có thể nhận được các oxit trên?

            A. H2O.                       B. dd Na2CO3.            C. dd NaOH.  D. dd HCl.

Câu 28: Cho các kim loại: Mg; Al; Fe; Cu. Chỉ dùng 2 dung dịch thuộc dãy nào dưới đây có thể nhận được cáckim loại trên?

            A. HCl, NaOH.                                                           B. NaOH và AgNO3.

            C. AgNO3 và H2SO4 đặc nguội.                                 D. H2SO4 đặc nguội và HCl.

Câu 29: 3 dung dịch: NH4HCO3; NaAlO2; C6H5ONa và 3 chất lỏng C2H5OH; C6H6; C6H5NH2. Chỉ dùng dung dịch HCl có thể nhận được

            A. 2 mẫu.                    B. 3 mẫu.                     C. 4 mẫu.                     D. 6 mẫu.

Câu 30: Có 6 dung dịch sau: NH4NO3; Al(NO3)3; Pb(NO3)2; FeCl2; HCl; KOH. Số lượng thuốc thử tối đa cần dùng để có thể nhận được 6 dung dịch trên là

            A. 3.                            B. 2.                            C. 1.                            D. 0.

Câu 31 (B-07): Có 3 chất lỏng bezen, anilin, stiren đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

            A. giấy quỳ tím.          B. dd NaOH.  C. nước Br2.                D. dd phenolphtalein.