Đề kiểm tra 45’_lớp 10

KIỂM TRA 1 TIẾT

Họ và tên:

Lớp:

 

Câu 1: R có cấu hình electron ngoài cùng là 3p4. Vị trí của R trong BTH là:

A.Chu kì 3, nhóm IIA                      B.Chu kì 3, nhóm IIB

C.Chu kì 3, nhóm VIA                     D. Chu kì 3, nhóm IVB

Câu 2: M(Z=16) Công thức oxit cao nhất và công thức với H của M là:

A.RO3, RH3                                   B.R2O3, RH3

C.R2O5, RH3                                 D.RO3, RH2

Câu 3: Nguyên tố A có cấu hình electron cuối cùng điền vào phân lớp 3d2.Vị trí của X trong BTH:

A.Chu kì 3, nhóm IIIA                     B. Chu kì 3, nhóm VA

C. Chu kì 4, nhóm IIIB                     D. Chu kì 4, nhóm IVB

Câu 4: Co(Z=27) cấu hình Co3+ là:

A.1s22s22p63s23p63d6                         B. 1s22s22p63s23p63d44s2

C. 1s22s22p63s23p63d54s1                             D. 1s22s22p63s23p64s2 3d4

Câu 5: Trong các hiddoxit dưới đây, chất nào là bazo mạnh nhất:

A.Al(OH)3     B. Ca(OH)2     C.NaOH      D.Mg(OH)2

Câu 6: Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5. R thuộc nhóm và công thức với H là:

A.Nhóm VIA , RH3                          B.Nhóm VA, RH3

C.Nhóm IIIA, RH3                           D.Nhóm IIA, RH3

Câu 8:Hòa tan hoàn toàn 4,6gam một kim loại kiềm vào nước thu được 2,24 lít khí H2. Kim loại đó là:

A. Mg               B.K                 C.Na                    D.Ca

Câu 9: Cho các nguyên tố B (Z=5), Al(Z=13), C(Z=6),F(Z=9).Các nguyên tố thuộc một chu kì là:

A.B, Al, C                                B.Al, B

C.F, B, Al                                 D.B, C, F

Câu 10: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử thì:

A.Bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.

B.Bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần.

C. Bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện tăng dần.

D. Tính kim loại giảm dần, độ âm điện tăng dần.

Câu 10: Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Cấu hình electron của R là:

A. 1s22s22p63s23p63d3                 B. 1s22s22p63s2

C.  1s22s22p63s23p1                      D. 1s22s22p63s23p14s2            

 

Bài tập:

 

Bài 1: R  là nguyên tố thuộc nhóm A, nguyên tử có 2 electron lớp ngoài cùng. Trong oxit cao nhất của R, R chiếm 60,01% về khối lượng.

a)   Tìm nguyên tố R.

b)  Cho nguyên tố R tác dụng với dung dịch HCl 0,1M thu được 336 ml khí H2 (đktc).Tính khối lượng dung dịch HCl (d=0,8g/ml)

Na=23, Mg=24, Ca=40, K=39, Al=27,H=1,O=16, S=32, Cl=35,5

Bài 2 :Cho X, Y, A2+, B2- có electron sau cùng điền vào phân lớp lần lượt là:2p5, 3p4,  3p6,2p6.Viết cấu hình electron đầy dủ  và xác định vị trí của M, N, A, B trong bảng tuần hoàn (có giải thích).

Bài 3: Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tính phi kim tăng dần.( có giải thích)

     N (Z=7), O(Z=8), F(Z=9)


 

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: