Đề kiểm tra 45′-lớp 10

KIỂM TRA 1 TIẾT

Họ và tên:

Lớp:

 

Câu 1: Cho các nguyên tố Mg (Z=12), Al(Z=13), Ca(Z=20),P(Z=15).Các nguyên tố thuộc một chu kì là:

A.Mg, Al, Ca                              B.Mg, Ca, P

C.Mg, P, Al                                 D.Mg, Al, Ca, P

Câu 2: Nguyên tố A có cấu hình electron cuối cùng điền vào phân lớp 3d3.Vị trí của X trong BTH:

A.Chu kì 3, nhóm IIIA                     B. Chu kì 3, nhóm VA

C. Chu kì 4, nhóm IIIB                     D. Chu kì 4, nhóm VB

Câu 3: Trong các hiddoxit dưới đây, chất nào là bazo mạnh nhất:

A.Al(OH)3     B. Mg(OH)2     C.NaOH      D.Ca(OH)2

Câu 4: Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO3. R thuộc nhóm và công thức với H là:

A.Nhóm VIA , RH3                          B.Nhóm VIA, RH2

C.Nhóm IIIA, RH3                           D.Nhóm IIA, RH3

Câu 5: Co(Z=27) cấu hình Co3+ là:

A.1s22s22p63s23p63d6                         B. 1s22s22p63s23p63d44s2

C. 1s22s22p63s23p63d54s1                             D. 1s22s22p63s23p64s2 3d4

Câu 6: R có cấu hình electron ngoài cùng là 3p2. Vị trí của R trong BTH là:

A.Chu kì 3, nhóm IIA                      B.Chu kì 3, nhóm IIB

C.Chu kì 3, nhóm IVA                     D. Chu kì 3, nhóm IVB

Câu 7: M(Z=15) Công thức oxit cao nhất và công thức với H của M là:

A.RO3, RH2                                   B.R2O3, RH3

C.R2O5, RH3                                 D.RO2, RH4

Câu 8:Hòa tan hoàn toàn 4,6gam một kim loại kiềm vào nước thu được 2,24 lít khí H2. Kim loại đó là:

A. Mg               B.K                 C.Na                    D.Ca

Câu 9: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử thì:

A.Bán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện tăng dần.

B.Bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần.

C. Bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện tăng dần.

D. Bán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện giảm dần.

Câu 10: Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Cấu hình electron của R là:

A. 1s22s22p63s23p63d2                 B. 1s22s22p63s2

C.  1s22s22p63s23p2                      D. 1s22s22p63s23p64s2            

 

Bài tập:

 

Bài 1: R  là nguyên tố thuộc nhóm A, nguyên tử có 3 electron lớp ngoài cùng. Trong oxit cao nhất của R, oxi chiếm 47,06% về khối lượng.

a)   Tìm nguyên tố R.

b)  Cho nguyên tố R tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng  thu được 336 ml khí H2 (đktc).Tính khối lượng H2SO4 ban đầu biết đã dùng dư 25% khối lượng axit  ban đầu.

Na=23, Mg=24, Ca=40, K=39, Al=27,H=1,O=16, S=32

Bài 2 :Cho M, N, A+, B2- có electron sau cùng điền vào phân lớp lần lượt là:3p5, 2p4,  3p6,2p6.Viết cấu hình electron đầy dủ  và xác định vị trí của M, N, A, B trong bảng tuần hoàn (có giải thích).

Bài 3: Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tính kim loại giảm dần.( có giải thích)

     Na (Z=13), Mg(Z=12), Al(Z=13),


 

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: