BÀI TẬP OXI – LƯU HUỲNH

Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm oxi là:

 A. ns2np4                       B. ns2np5                     C. ns2np3                           D. (n-1)d10ns2np4

Câu 2: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10. Nguyên tố X là:

A. Na                          B. Cl                      C. O                                                             D. S

Câu 3: Chọn câu trả lời sai:

 A. Oxi hoá lỏng ở -1830C.                                B. O2 lỏng bị nam châm hút.             

 C. O2 lỏng không màu.                         D. Trong tự nhiên oxi có ba đồng vị.

Câu 4: Phương pháp nào sau đây có thể dùng để điều chế O2 trong PTN? Trong các cách sau đây, cách nào được dùng để điều chế O2 trong phòng thí nghiệm? (vì còn có các cách khác)

  A. Điện phân H2O.                                         B. Phân hủy H2O2 với xúc tác MnO2.

  C. Điện phân dung dịch CuSO4.                    D. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng,

Câu 5: Khi điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng phản ứng phân hủy H2O2 (xúc tác MnO2), khí oxi sinh ra thường bị lẫn hơi nước. Người ta có thể làm khô khí O2 bằng cách dẫn khí đi qua các ống sứ  chứa chất nào sau đây?

  A. Na.                         B. Bột CaO.                C. CuSO4.5H2O.                       D. Bột S

Câu 6 : Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây?

A.  CaCO3                        B. KMnO4                                         C. (NH4)2SO4                                  D. NaHCO3

Câu 7: Người ta điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng cách nào sau đây?

            A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.                   B. Điện phân nước.

            C. Điện phân dung dịch NaOH.                                 D. Nhiệt phân KClO3 với xúc tác MnO2.

Câu 8: Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà – Lao Cai, cam Hà Giang đã được bảo quản tốt hơn, nhờ đó bà con nông dân đã có thu nhập cao hơn. Nguyên nhân nào sau đây làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày:

A. Ozon là một khí độc.                           B. Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi.

C. Ozon có tính chất oxi hoá mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi.

D. Ozon có tính tẩy màu.

Câu 9: Chọn câu trả lời sai về lưu huỳnh:

 A. S là chất rắn màu vàng                                 B. S không tan trong nước

 C. S dẫn điện, dẫn nhiệt kém                             D. S không tan trong các dung môi hữu cơ

Câu 10: Hãy chỉ ra câu trả lời sai về SO2:

 A. SO2 làm đỏ quỳ ẩm.                                     B. SO2 làm mất màu nước Br2.

 C. SO2 là chất khí, màu vàng                            D. SO2 làm mất màu cánh hoa hồng.

Câu 11: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào có thể dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?

 A. 4FeS2 + 11O2   ->2Fe2O3 + 8SO2                 B. S + O2  ->SO2

 C. 2H2S + 3O2  ->2SO2 + 2H2O                                D. Na2SO3 + H2SO4  ->Na2SO4 + H2O + SO2

Câu 12: Có các phản ứng sinh ra khí SO2 như sau:

a) Cu + 2H2SO4đặc  ->CuSO4 + SO2 + 2H2O            b) S + O2  ->SO2

c) 4FeS2 + 11O2   ->2Fe2O3 + 8SO2                 d) Na2SO3 + H2SO4  ->Na2SO4 + H2O + SO2

Trong các phản ứng trên, những phản ứng nào được dùng để điều chế SO2 trong công nghiệp là

  1. A.    a và b                     B. a và d                      C. b và c                                              D. c và d

Câu 13: Hãy chỉ ra câu trả lời sai, khi xét các nguyên tố nhóm VIA:

A. Các nguyên tố nhóm VIA là những phi kim (trừ Po),

B. Hợp chất với hiđro của các nguyên tố nhóm VIA là những chất khí,

C. Oxi thường có số oxi hoá -2, trừ trong hợp chất với flo và trong các peoxit…

D. Tính axit tăng dần: H2SO4 < H2SeO4 < H2TeO4,     E. Cả B và D sai.

Câu 14: Hãy chỉ ra nhận xét sai, khi nói về khả năng phản ứng của oxi:

A. O2 phản ứng trực tiếp với hầu hết kim loại.             B. O2 phản ứng trực tiếp với tất cả các phi kim.

C. O2 tham gia vào quá trình xảy ra sự cháy, sự gỉ, sự hô hấp.      

D. Những phản mà O2 tham gia đều là phản ứng oxi hoá – khử.

Câu 15: Trong công nghiệp, ngoài phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn không khí O2 còn được điều chế bằng phương pháp điện phân nước. Khi đó người ta thu được

A. khí H2 ở anot.                                                         B. khí O2 ở catot.       

            C. khí H2 ở anot và khí O2 ở catot.                            D.khí H2 ở catot và khí O2 ở anot.                      

Câu 16: Để tăng hiệu quả tẩy trắng của bột giặt, người ta thường cho thêm một ít bột natri peoxit (Na2O2). Do Na2O2 tác dụng với nước sinh ra hiđro peoxit (H2O2) là chất oxi hóa mạnh có thể tẩy trắng được quần áo:

Na2O2 + 2H2O -> 2NaOH + H2O2                                                      2H2O2 -> 2H2O + O2

Vì vậy, người ta bảo quản tốt nhất bột giặt bằng cách

 A. cho bột giặt vào trong hộp không và để ra ngoài ánh nắng.             

 B. cho bột giặt vào trong hộp không có nắp và để trong bóng râm.         

 C. cho bột giặt vào trong hộp kín và để nơi khô mát.                           

 D. cho bột giặt vào hộp có nắp và để ra ngoài nắng.                             

Câu 17: Chỉ ra câu trả lời không đúng về khả năng phản ứng của S:

A. S vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.                  B. Hg phản ứng với S ngay nhiệt độ thường.

C. Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng với hầu hết các phi kim và thể hiện tính oxi hóa.

D. Ở nhiệt độ cao, S tác dụng với nhiều kim loại và thể hiện tính oxi hoá.

Câu 18: SO2 vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2

A. S có mức oxi hoá trung gian.                                   B. S có mức oxi hoá cao nhất.

C. S có mức oxi hoá thấp nhất.                                     D. S còn có một đôi electron tự do.

Câu 19: Cho các phản ứng sau:

A. 2SO2 + O2 <-> 2SO3                                           B. SO2 + 2H2S  ->3S + 2H2O

C. SO2 + Br2 + 2H2O  ->H2SO4 + 2HBr             D. SO2 +NaOH  ->NaHSO3.  

Các phản ứng mà SO2 có tính khử là

      A. A, C, D                  B. A, B, D               C. A, C                                       D. A, D          

Câu 20: Hãy chọn phản ứng mà SO2 có tính oxi hoá?

     A. SO2 + Na2O -> Na2SO3                   B. SO2 + 2H2S  ->3S + 2H2O            

C. SO2 + H2O + Br2  ->2HBr + H2SO4               D. 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O  ->K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

Câu 21: Trong các phản ứng sau đây, hãy chỉ ra phản ứng không đúng:

   A. H2S + 2NaCl -> Na2S + 2HCl                 B. 2H2S + 3O2 ->2SO2 + 2H2O

   C.  H2S + Pb(NO3)2  ->PbS + 2HNO3             D. H2S + 4Cl2 + 4H2O  ->H2SO4 + 8HCl               

Câu 22: Trong các phản ứng sau đây, hãy chọn câu kết luận không đúng về H2SO4:

   A. H2SO4 đặc là chất hút nước mạnh.                        B. Khi tiếp xúc với H2SO4 đặc dễ gây bỏng nặng.    

   C. H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của axit.             

   D. Khi pha loãng axit sunfuric, chỉ được cho từ từ nước vào axit.

Câu 23 : Axit sunfuric đặc thường được dùng để làm khô các chất khí ẩm. Khí nào sau đây có thể được làm khô nhờ axit sunfuric đặc?

            A. Khí CO2                 B. Khí H2S                              C. Khí NH3                                   D. Khí SO3

Câu 24: Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng, sản phẩm khí thu được gồm có:

   A. CO2 và SO2            B. H2S và CO2                                    C. SO2                                     D. CO2

Câu 25: Chọn phản ứng không đúng trong các phản ứng sau đây:

A. H2SO4 đặc + FeO  ->FeSO4 + H2O                          B. H2SO4 đặc + 2HI  ->I2 + SO2 + 2H2O

C. 2H2SO4 đặc + C -> CO2 + 2SO2 + 2H2O        D. 6H2SO4 đăc + 2Fe ->Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Câu 26: Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng

   A. quỳ tím.                                                      B. dung dịch muối Mg2+.                   

   C. dung dịch chứa ion Ba2+                                      D. thuốc thử duy nhất là Ba(OH)2              

Câu 27: Đốt nóng ống nghiệm chứa hỗn hợp KClO3, MnO2 theo tỉ lệ 4: 1 về khối lượng trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa tàn đóm còn hồng vào miệng ống nghiệm, thì

 A. tàn đóm tắt ngay.                                         B. tàn đóm bùng cháy.

 C. tiếng nổ lách tách.                                         D. không thấy hiện tượng gì.

Câu 28: Để thu được CO2 từ hỗn hợp CO2, SO2 , người ta cho hỗn hợp đi chậm qua

 A. dung dịch nước vôi trong dư.                        B. dung dịch NaOH dư.                   

 C. dung dịch Br2 dư.                                           D. dung dịch Ba(OH)2 dư.

Câu 29: Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các lọ đựng riêng biệt khí SO2 và CO2?

            A. Dung dịch brom trong nước.                     B. Dung dịch NaOH.

            C. Dung dịch Ba(OH)2                                           D. Dung dịch Ca(OH)2

Câu 30: Trong các oxit sau oxit nào không có tính khử:

 A. CO                         B. SO2                         C. SO3                                     D. FeO           

Câu 31: Cho khí H2S lội qua dd CuSO4 thấy có kết tủa màu xám đen xuất hiện, chứng tỏ:

 A. Có phản ứng oxi hoá – khử xảy ra.             B. có kết tủa CuS tạo thành, không tan trong axit mạnh

 C. axit sunfuhiđric mạnh hơn axit sunfuric.     D. axit sunfuric mạnh hơn axit sunfuhiđric.

Câu 32: Các khí sinh ra khi cho saccarozơ vào dung dịch H2SO4 đặc, dư gồm:

            A. H2S và CO2.           B. H2S và SO2.                        C. SO3 và CO2.                       D. SO2 và CO2

Câu 33: Để pha loãng dd H2SO4 đậm đặc, trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành theo cách nào trong các cách sau đây:

 A. Cho từ từ nước vào axit và khuấy đều.                B. Cho từ từ axit vào nước và khuấy đều.

 C. Cho nhanh nước vào axit và khuấy đều.               D. Cho nhanh axit vào nước và khuấy đều. 

Câu 34: Cho phản ứng

2SO2(k) + O2(k)  SO3(k)    ΔH= – 198kJ. Cân bằng chuyển dịch sang phải nếu

 A. giảm nhiệt độ.                                  B. thêm vào SO3.                   C. giảm áp suất.

D. giảm nhiệt độ thích hợp và tăng áp suất.

Câu 35: Xét cân bằng hoá học: 2SO2(k) + O2(k)  <->SO3(k)    H= -198kJ

Tỉ lệ SO3 trong hỗn hợp lúc cân bằng sẽ lớn hơn khi:

 A. tăng nhiệt độ và giảm áp suất.                                 B. tăng nhiệt độ, và áp suất không đổi.

 C. giảm nhiệt độ và tăng áp suất.                                 D. cố định nhiệt độ và giảm áp suất.

Câu 36: Cho các phản ứng sau:  

 a. FeS2 + O2 ->X + Y                                    b. X + H2S   ->Z  + H2O

 c. Z + T  ->FeS                                                           d. FeS + HCl -> M + H2S

 e. M + NaOH  ->Fe(OH)2 + N.

Các chất được ký hiệu bằng chữ cái X, Y, Z, T, M, N có thể là:

  X Y Z T M N
A SO2 Fe2O3 S Fe FeCl2 NaCl
B SO3 Fe2O3 SO2 Fe FeCl3 NaCl
C H2S Fe2O3 SO2 FeO FeCl2 NaCl
D SO2 Fe3O4 S Fe FeCl3 NaCl

Câu 37: Để thu được 6,72 lit O2 (đktc), cần phải nhiệt phân hoàn toàn bao nhiêu gam tinh thể KClO3.5H2O?

 A. 24,5 gam                              B. 42,5 gam                             C. 25,4 gam                             D. 45,2 gam  

Câu 38: Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lit hỗn hợp khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Hỗn hợp khí này có tỷ khối so với hiđro là 9. Thành phần % theo số mol của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu là

            A. 40 và 60.                            B. 50 và 50.                             C. 35 và 65.                             D. 45 và 55.

Câu 39: Sục từ từ 2,24 lit SO2 (đktc) vào 100 ml dd NaOH 3M. Muối tạo thành sau phản ứng là

 A. Na2SO3                                  B. NaHSO3        C. Na2SO4                            D. Hỗn hợp Na2SO3  và NaHSO3 

Câu 40: Để trung hoà 500 ml dung dịch X chứa hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,3 M cần bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,2M?

 A. 250 ml                                   B. 500 ml                      C. 125 ml                              D. 750 ml          

Câu 41: Cho V lit SO2 (đktc) tác dụng hết với dung dịch Br2 dư. Thêm tiếp vào dung dịch sau phản ứng BaCl2 dư thu được 2,33 gam kết tủa. Thể tích V là

 A. 0,112 lit                                  B. 1,12 lit              C. 0,224 lit                                   D. 2,24 lit       

Câu 42: Để phản ứng vừa đủ với 100 ml dd BaCl2 2M cần phải dùng 500 ml dung dịch Na2SO4 với nồng độ bao nhiêu?

A. 0,1 M.                                   B. 0,4 M.                     C. 1,4 M.                                 D. 0,2 M.

Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam một muối sunfat của kim loại (toàn bộ S có trong muối chuyển thành khí SO2) Dẫn khí thu được sau phản ứng đi qua dung dịch nước Br2 dư sau đó thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư thu được 4,66 kết tủa. Thành phần phần trăm của lưu huỳnh trong muối sunfat là bao nhiêu?

A. 36,33%                     B. 46,67%                   C. 53,33%                                          D. 26,66%      

Câu 44: Nung 11,2 gam Fe và 26 gam Zn với một lượng S dư. Sản phẩm của phản ứng cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch CuSO4 10% (d = 1,2 gam/ml). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Thể tích tối thiểu của dung dịch CuSO4 cần để hấp thụ hết khí sinh ra là

A. 700 ml                         B. 800 ml                    C. 600 ml                                          D. 500 ml

BÀI TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌC

Câu 1: Hợp chất có liên kết cộng hoá trị được gọi là

            A. hợp chất phức tạp.                                       B. hợp chất cộng hóa trị.

            C. hợp chất không điện li          .                       D. hợp chất trung hoà điện.

Câu 2: Liên kết cộng hóa trị tồn tại do

            A. các đám mây electron.                                 B. các electron hoá trị.

            C. các cặp electron dùng chung.                        D. lực hút tĩnh điện.

Câu 3: Tuỳ thuộc vào số cặp electron dùng chung tham gia tạo thành liên kết cộng hóa trị giữa 2 nguyên tử mà liên kết được gọi là

            A. liên kết phân cực, liên kết lưỡng cực, liên kết ba cực.

            B. liên kết đơn giản, liên kết phức tạp.

            C. liên kết ba, liên kết đơn, liên kết đôi.

            D. liên kết xich ma, liên kết pi, liên kết đen ta.

Câu 4: Liên kết cộng hoá trị được hình thành do 2 electron của một nguyên tử và  một orbitan tự do (trống) của nguyên tử khác thì liên kết đó được gọi là

            A. liên kết cộng hóa trị không cực.        B. liên kết cho – nhận.

            C. liên kết cộng hóa trị có cực.             C. liên kết hiđro.

Câu 5: Góc tạo thành giữa các liên kết  cộng hóa trị được gọi là

            A. góc cộng hóa trị       .           B. góc cấu trúc.            C. góc không gian.                    D. góc hóa trị.

Câu 6: Liên kết hóa học giữa các ion được gọi là

            A. liên kết anion – cation.                                  B. liên kết ion hóa.

            C. liên kết tĩnh điện.                                          D. liên kết ion.

Câu 7: Liên kết ion khác liên kết cộng hóa trị do đặc tính

            A. không định hướng và không bão hoà.           B. bão hoà và không định hướng.

            C. định hướng và không bão hoà.                      D. định hướng và bão hoà.

Câu 8: Liên kết kim loại được đặc trưng bởi

            A. sự tồn tại mạng lưới tinh thể kim loại.            B. tính dẫn điện.

            C. các electron chuyển động tự do.                   D. ánh kim.

Câu 9: Sự tương tác giữa nguyên tử hiđro của một phân tử với một nguyên tố âm điện của phân tử khác dẫn đến tạo thành

            A. liên kết hiđro giữa các phân tử.                     B. liên kết cho – nhận.

            C. liên kết cộng hóa trị phân cực.                      D. liên kết ion.

Câu 10: Tính chất bất thường của nước được giải thích do sự tồn tại

            A. ion hiđroxoni (H3O+).                                               B. liên kết hiđro.

            C. phân tử phân li.                                                        D. các đơn phân tử nước.

Câu 11: Nước có nhiệt độ sôi cao hơn các chất khác có công thức H2X (X là phi kim) là do

            A. trong nước tồn tại ion H3O+.                         B. phân tử nước có liên kết cộng hóa  trị.

            C. oxi có độ âm điện lớn hơn X.                                    D. trong nước có liên kết hiđro.

Câu 12: Chất có mạng lưới tinh thể nguyên tử có đặc tính

            A. độ rắn không lớn và  nhiệt độ nóng chảy cao.

            B. độ rắn lớn và nhiệt độ nóng chảy thấp.

            C. độ rắn lớn và nhiệt độ nóng chảy cao.

            D. độ rắn không lớn và nhiệt độ nóng chảy thấp.

Câu 13: Chất có mạng lưới tinh thể phân tử có đặc tính

            A. độ tan trong rượu lớn.                                  B. nhiệt độ nóng chảy cao.

            C. dễ bay hơi và hóa rắn.                                  D. nhiệt độ nóng chảy thấp.

Câu 14: Chất có mạng lưới tinh thể ion có đặc tính

            A. nhiệt độ nóng chảy cao.                    B. hoạt tính hóa học cao.

            C. tan tốt.                                                         D. dễ bay hơi.

Câu 15: Liên kết hóa học trong phân tử Hiđrosunfua là liên kết

            A. ion   .           B. cộng hoá trị.             C. hiđro.                       D. cho – nhận.

Câu 16: Dãy nào trong số các dãy sau đây chỉ chứa các liên kết cộng hóa trị?

            A. BaCl2 ; CdCl2 ; LiF.                         B. H2O ; SiO2 ; CH3COOH.

            C. NaCl ; CuSO4 ; Fe(OH)3.                D. N2 ; HNO3 ; NaNO3.

Câu 17: Dãy nào trong số các dãy hợp chất sau đây chứa các chất có độ phân cực của liên kết tăng dần?

            A. NaBr; NaCl; KBr; LiF.                    B. CO2 ; SiO2; ZnO; CaO.

            C. CaCl2; ZnSO4; CuCl2; Na2O.                      D. FeCl2; CoCl2; NiCl2; MnCl2.

Câu 18: Sự phân bố không đều mật độ electron trong phân tử dẫn đến phân tử bị

            A. kéo dãn.                  B. phân cực.                 C. rút ngắn.                  D. mang điện.

Câu 19: Điện tích quy ước của các nguyên tử trong phân tử, nếu coi phân tử có liên kết ion được gọi là

            A. điện tích nguyên tử.                          B. số oxi hóa.

            C. điện tích ion.                                                D. cation hay anion.

Câu 20: Tính chất vật lí của Cu gây ra bởi

            A. độ dẫn điện cao.                              B. vị trí của Cu trong bảng HTTH.

            C. liên kết kim loại        .                                   D. liên kết cộng hóa trị phân cực.

Câu 21: Trong phân tử nitơ, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết:

            A. cộng hóa trị không có cực.               B. ion yếu.

            C. ion mạnh.                                                     D. cộng hóa trị phân cực.

Câu 22: Hóa trị của nitơ trong các chất: N2, NH3, N2H4, NH4Cl, NaNO3 tương ứng là

A. 0, -3, -2, -3, +5.      B. 0, 3, 2, 3, 5.                         C. 2, 3, 0, 4, 5.                                    D. 3, 3, 3, 4, 4.

Câu 23: Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết

            A. cộng hóa trị phân cực.                                  B. cộng hóa trị không phân cực.

            C. cho – nhận.                                                  D. ion.

Câu 24: Liên kết trong phân tử HCl là liên kết

            A. cộng hóa trị phân cực.                                  B. cộng hóa trị không phân cực.

            C. cho – nhận.                                                  D. ion.

Câu 25: Trong mạng tinh thể kim cương, góc liên kết tạo bởi các nguyên tử cac bon là

            A. 90O.             B. 120O.                       C. 104O30/.                  D. 109O28/.

Câu 26: Cho tinh thể các chất sau: iod (1), kim cương (2), nước đá (3), muối ăn (4), silic (5). Tinh thể nguyên tử là các tinh thể

            A. (1), (2), (5).                         B. (1), (3), (4).                         C. (2), (5).                   D. (3), 4).

Câu 27: Hình dạng của phân tử CH4, H2O, BF3 và BeH2 tương ứng là

            A. tứ diện, gấp khúc, tam giác, thẳng.                B. tứ diện, tam giác, gấp khúc, thẳng.

C. tứ diện, thẳng, gấp khúc, tam giác.                D. tứ diện, thẳng, tam giác, gấp khúc.

Câu 28: Phân tử H2O có góc liên kết HOH là 104,5O do nguyên tử oxi ở trạng thái lai hoá

            A. sp.                           B. sp2.                          C. sp3.                          D. không xác định được.

Câu 29: Anion X2- có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Bản chất liên kết giữa X với hiđro là

A. cộng hóa trị phân cực.                                  B. cộng hóa trị không phân cực.

            C. cho – nhận.                                      D. ion.

Câu 30: Độ âm điện của nitơ bằng 3,04; của clo là 3,16 khác nhau không đáng kể nhưng ở điều kiện thường khả năng phản ứng của N2 kém hơn Cl2 là do

            A. Cl2 là halogen nên có hoạt tính hóa học mạnh.

            B. điện tích hạt nhân của N nhỏ hơn của Cl.

            C. N2 có liên kết ba còn Cl2 có liên kết đơn.

            D. trên trái đất hàm lượng nitơ nhiều hơn clo.

Câu 31 (B-07): Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol (rượu) etylic (Z) và đimetyl ete (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là

            A. T, Z, Y, X.                          B. T, X, Y, Z.               C. Z, T, Y, X.              D. Y, T, X, Z.

Chuỗi phản ứng của andehit-axit

download

BÀI TẬP AXIT CACBOXILIC

 

  1. Chất hữu cơ A chứa C, H, O. Cho 2,25g A tác dụng vừa đủ với 50ml dd KOH 1M. Tìm CTCT A, biết A + Na2CO3=>CO2.
  2. A có công thức đơn giản là (CHO)n. Đốt 1mol A ta thu được dưới 6mol CO2. Biện luận tìm CTPT và gọi tên A.
  3. Một hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ no (mỗi axit không chứa quá 2 nhóm –COOH) có khối lượng 16g tương ứng với 0,175mol. Đốt cháy hoàn toàn X rồi cho sản phẩm cháy qua nước vôi trong dư, thu được 47,6g kết tủa. Mặt khác, nếu cho hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dd Na2CO3 thu được 22,6g muối. CTCT của các axit trong hỗn hợp X.
  4. Muốn trung hòa 0,15 mol một oxit cacboxylic (A)  cần dùng 200 ml dd NaOH 1,5M. mặc khác để đốt cháy hoàn toàn 0,05 ml (A) trên thì thu được 4,4 g CO2 và 0,9 g H2O.1) CTCT A- gọi tên A. 2) Từ CH4  đ/c A.
  5. Oxi hóa 6 g một chất hữu cơ chứa oxi (A) thu được một oxit hữu cơ đơn tương ứng (B) với hiệu suất 80%. Nếu lấy lượng axít thu được ở trên tác dụng với Na2CO3 dư thấy thoát ra 896 cm3 CO2 (đkc). Tìm CTCT A, B.
  6. Một axit1 hữu cơ mạch hở A. khi đốt hoàn toàn A nhận thấy:

-  số mol CO2  thu được = số mol oxi phản ứng- số mol H2O thu được = 2 nA phản ứng.

             Mặt khác, 0,1mol A phản ứng vừa đủ với 160g dd Brom 10%. CTCT A?

7. Oxi hóa một rượu đơn no A ta được một axit đơn no B tương ứng. Lấy 3,42g hỗn hợp A, B tác dụng với Na dư cho 5,6lit khí (đkc).

Xác định CTPT, CTCT A, B.

Nếu đunn 1,71g hh trên với axit H2SO4 đậm đặc. Tính m este thu được (H=100%).

8. Cho 30g hh 2 chất hữu cơ A, B mạch hở chỉ chu71anho1m chức –OH và –COOH. Trong đó A có 2 nhóm chức khác và B chỉ có 1 nhóm chức. Cho hh A, B tác dụng Na dư giải phóng 6,72lit khí H2 (đkc). Mặt khác, nếu đem trung hòa hh trên cần 0,8 lit dd NaOH 0,5M. Khi đốt A cũng như b đều thu được n (CO2) = n (H2O). Biết rằng gốc hidrocacbon của A lớn hơn B, xa1x định CTPT, CTCT của A, B.

9. Hòa tan 26,8g hh 2 axit cacboxylic no, đơn chức vào nước. Chia dung dịch thành 2 phần bắng nhau.

-       Phần 1: tác dụng hoàn toàn với Ag2O dư/NH3 thu được 21,6g Ag.

-       Phần 2: tác dụng hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 1M.

Xác định CTPT, CTCT của 2 axit.

10. Hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ no , mạch hở, 2 lần axit A và axit không no (có 1 nối đôi) mạch hở, đơn chức B. Số nguyên tử cacbon trong chất này gấp đôi số nguyên tử cacbon trong chất kia. Đốt cháy hoàn toàn 5,08g hh X cần 4,704lit CO2 (đkc). Nếu trung hòa hết 5,08g hh X cần 360ml dd NaOH 0,2M được hh muối Y.

Tìm CTPT A, B.

Tính % khối ượng các chất trong hỗn hợp đầu.

11. 50ml dung dịch A gồm 1 axit hữu cơ đơn chức và 1 muối của nó với 1 kim loại kiềm cho tác dụng với 10ml dung dịch Ba(OH)2 1,25M. Sau phản ứng để trung hòa dd cần them 3,75g dd HCl 14,6%. Sau đó cô cạn dd thu được 54,325g muối khan. Mặt khác, khi cho 50ml dd A tác dụng với H2SO4 dư rồi đun nóng thì thu được 0,784l hơi của axit hữu cơ trên (sau khi làm khô) ở 54,6oC va2 1,2 atm.

Tính CM các chất trong dung dịch.

Xác định CTPT của axit hữu cơ.

12. Cho m gam hỗn hợp X gồm 1 axit hữ cơ A có công thức tổng quát CnH2nO2 và 1 rượu B có công thức tổng quát CmH2m+2O. Biết A và B có khối lượng phân tử bằng nhau. Lấy 1/10 hh X cho tác dụng với lượng dư Na thì thu được 168ml H2 (đkc). Đốt 1/10 hhX, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dd NaOH dư, sau đó thêm tiếp dd BaCl2 dư vào thì nhận được 7,88g kết tủa.

Tìm CTPT của A, B.

Tính m.

13.Đun m gam hhX với H2SO4 đậm đặc làm xúc tác. Tính khối lượng ester thu được (H=100%).

X là hợp chất hữu cơ chứa 3 nguyên tố C, H, O có MX=88 đv.C. Cho biết X X tác dụng với Ca(OH)2 theo tỉ lệ 2:1 thu được Y và Z ( cả 2 đều tráng gương được). Tìm CTCT X, Y, Z. Từ khí thiên nhiên điều chế X, Y, Z.

14. Có 3 chất hữu cơ A, B, C đều là rượu và chỉ chứa nhóm –OH,, khối lượng phân tử A, B, C tạo thành 1 cấp số cộng  và có tính chất sau:

-       Oxi hóa A bởi CuO tạo thành chất hữu cơ A’ có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

-       B, và C cho tác dụng với Cu(OH)2 thì chỉ có C tạo được thành dd màu xanh lam trong suốt.

-       Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lượng bất kí A, B hay C đều cho n (CO2): n (H2O) =11:6.

Tìm CTPT, CTCT của A, B, C.

15. Có 4 chất hữu cơ mạch hở ứng với CTPT: C3H6O, C3H6O2, C3H4O, C3H6O2 được kí hiệu ngẫu nhiên A, B, C, D. Trong đó A, C cho phản ứng tráng gương ; D, B phản ứng được với NaOH; D phản ứng với H2 tạo thành B; oxi hòa C được D. Tìm A, B, C, D.

16. Ester là gì? Viết CTTQ của ester A tạo bởi axit một lần axit và rượu m lần rượu. Ester B tạo bởi axit n lần axit và rượu 1 lần rượu. Ester C tạo bởi axit n lần axit và rượu m lần rượu. Viết các phàn ứng của A, B, C lần lượt tác dụng với Ba(OH)2 đun nóng.

17. Một chất hữu cơ X có CT C7H8O2 . X tác dụng với dd NaOH theo tỉ lệ phản ứng là 1:1. Lấy lượng X tác dụng  với dd NaOH đem tác dụng với Na thì n (H2) = nX. Tìm CTCT X.

18. Đốt cháy hoàn toàn axit hữu co A mạch hở được m (CO2): m ( H2O) = 88:27; ngoài ra axit A + NaOH  muối B D . Viết CTCT các đồng phân axit.

19. Hai chất X (C2H4O2) và Y (C3H6O3), khi cho X và Y với số mol bằng nhau tác dụng với dd NaOH thì Y tạo ra khối lượng muối gấp 1,647 lần khối lượng muối tạo ra từ X. Ngoài ra nếu cho Y tác dụng với CuO đun nóng tạo ra Z có khả năng tráng bạc. Tìm CTCT của X, Y, Z.

20. Từ xenlulozo và các chất vô cơ cần thiết có đủ, điều chế: PVC, nhựa Bakelit, axit picric, metyl axetat, vinyl-axetat.

21. Từ tinh bột, điều chế: cao su Buna, polyvinylaxetat, p-cresolat natri.

22. Từ rượu n-propylic đ/c rượu metylic,rượu etylic.

23. Từ CaCO3, C, H2O, k khí, Zn, HCl đ/c aniline.

24. Từ CaCO3,C,H2O,NaCl,HNO3 hãy đ/c caosubuna,caosubuna-S,caosubuna-N,caosu cloropren, thuốc trừ sâu 666, thuốc nổ TNT, DDT,Tơ clorin, thuốc diệt cỏ dại 2,4-D.

25Từ 3 nguyên liệu chất là C,H2O,NaCl điều chế fomiat metyl, arylat metyl.

26Nhận biết:

  1. Etylen, propen.
  2. Axetylen, propin.
  3. Benzene, toluene, etyl benzene.
  4. Ancol etylic, ancol n-propylic.
  5. Etyl focmiat, etyl axetat.
  6. Một hh gồm Axit axetic, ancol n-propylic, andehit axetic.
  7. Chỉ dùng 1 thuốc thủ nhận biết nhận biết: CH3OH, C2H5OH, CH3COOH.
  8.  Chỉ dùng 1 thuốc thủ nhận biết nhận biết 5dd sau:NaNO3, Na2CO3, CH3COONa, C6H5ONa, C2H5ONa.
  9. Axit axetic, axit arylic, ancol etylic,  etylen glycol,  andehit axetic.
  10. Không dùng thuốc thử hãy nhận biết : CuSO4,  NaOH, glyxerol, andehit axetic, glucozo, axit axetic, benzene.
  11. Polyetylen, polyvinylclorua.

 

  1. Nhận biết axit focmic, axit axetic, axit acrylic, axit amino axetic.
    1. Tách rời:
    2. CH3CHO, CH3COOH,  CH3-O-CH3
    3. CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH, H2O. Tách CH3COOH
    4. Natri phenolat, natri axetat, clohydrat aniline.
    5. Khi oxi hóa rượu butylic thu được hh axit butylric, andehit butylric,  và ancol butylric dư.

Từ benzene đ/c phenol và aniline; nêu phương pháp nhận biết và tách rời 3 chất trên

Bài tập andehit-xeton

  1. Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ A mạch hở, thấy sinh ra CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Số mol O2 phản ứng gấp 4 lần số mol A đem đốt. xác định CTPT, CTCT có thể có của A. Gọi tên A. Biết A tác dụng H2 cho rượu B đơn chức bậc I.

 

  1. Điều chế:

Nhựa phenolfomandehit từ metan.

Andehit benzoic từ đá vôi và than đá.

Propenal từ butan.

Andehit fomic từ tinh bột.

  1. A là một chất hữu cơ chỉ chứa một loại nhóm chức, có mạch cacbon không phân nhánh, trong đó có oxi chiểm 37,21% về khối lượng. khi cho 1mol A tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư được 4 mol Ag. Xác định CTCT của A. từ A điều chế cao su buna.
  2. Cho 8,6gam ankanal A phản ứng hoàn toàn với dd AgNO3/NH3 cho một axit hữu cơ C và 21,6 gam Ag.

Xác định CTPT A.

3.Cho hỗn hợp A và 1 đồng đẳng B nhỏ hơn A 2 nguyên tử cacbon tác dụng với H2 dư xúc tác Ni được 8,28g rượu. Mặt khác nếu cùng một lượng hỗn hợp trên nếu đem đốt cháy được 19,8 gam CO2. Tính khối lượng hỗn hợp trên.

4. 11,6 gam andehit đơn no A có số cacbon lớn hơn 1 phản ứng hoàn toàn với dd AgNO3/NH3 dư, toàn bộ lượng Ag sinh ra cho vào dd HNO3 đặc nóng sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thấy khối lượng dung dịch tăng lên 24,8gam. Tìm CTCT của A.

5. Oxi hóa x gam rượu etylic bằng oxi không khí với xúc tác Cu để tạo thành andehit tương ứng. Nếu lấy hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với Na dư cho 0,036l khí (đkc). Nếu cho hỗn hợp phản ứng với dd AgNO3/NH3 dư thu được 4,32gam Ag.

Tính x?

Tính hiệu suất phản ứng.

Nếu H tăng 10% thì thể tích H2 tăng hay giảm bao nhiêu lần?

6. 10,2gam hỗn hợp 2 andehit đơn noA và B kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với dd AgNO3/NH3 cho 43,2gam Ag và 2 axit hữu cơ tương ứng.

Nếu đem hỗn hợp trên đốt cháy hoàn toàn thì V (CO2), m (H2O) =?

Tìm CTPT của A, B.

7. Cho bay hơi 2,9gam mốt chất hữu cơ X chỉ chứa 1 loại nhóm chức ta được 2,24l khí X (109,2oC; 0,7 atm). Mặt khác, cho 5,8d X tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư thấy tạo thành 43,2gam Ag. Xác định CTPT, CTTCT và gọi tên X.

8. A, B là chất hữu cơ chứa H, C, O (chứa 1 loại nhóm chức). Trong đó A có thành phần khối lượng m (O): m (H): m (O)=1,5:0,25:2. Còn khi đốt B thì tỉ lệ mol n (CO2): n ( H2O): n (O2)=2:1:1,5.

Tìm công thức nguyên của A và B.

Tìm CTPT, CTCT của A và B. Biết 1mol A hay 1mol B tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư đều cho 4mol Ag.

Viết Phuong trình phản ứng điều chế A,B từ metan.

9. Cho 2,4g X tác dụng hoàn toàn với dd AgNO3/NH3 dư thu được 7,2g Ag. Xác định CTPT X. Từ CH4 điều chế X.

10.Một hỗn hợp X gồm 2 khí axetilen và propin có d (X/H2) =15,8. Cho 2,24lit khí X (đkc) tác dụng với nước, điều kiện thích hợp được hỗn hợp 2 sản phẩm, sau đó cho tác dụng dung dịch AgNO3/NH3 dư thì được 10,8g Ag. Hỗn hợp khí X còn lại sau phản ứng hợp nước dẫn qua dung dịch Brom dư thấy bình tăng lên 0,66g.

Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X.

Tính hiệu suất phản ứng hợp nước của mỗi hidrocacbon.

11. Một hỗn hợp X gồm ankanal A và H2. Đốt cháy 1,12lit X (đkc) cho 2,64g CO2 và 1,62g H2O. Mặt khác, nếu dẫn hh X trên qua Ni nóng được hh Y, d (Y/H2) =20.

Tính %VA;%V (H2).

Xác định CTCT của A và tỉ lệ A tham gia phản ứng cộng H2.

12. Cho 0,1 mol andehit A có mạch cacbon không phân nhánh tác dụng hoàn toàn với hidro, thấy cần dùng 6,72lit H2( đkc) và thu được chất hữu cơ B. Cho lượng B này tác dụng với Na dư thì thu được 2,24lit khí (đkc). Mặt khác, nếu lấy 8,4gam A tác dụng dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được hỗn hợp X gồm 2 muối và 43,2 gam Ag.

Xác định CTCT A, B.

Tính khối lượng hỗn hợp muối.

13. Chia 11,36gam hỗn hợp 2 andehit đơn chức thành 2 phần bằng nhau:

-       Đốt cháy phần 1 ta thu đựơc 12,32gam CO2 và 3,6g H2O.

-       Phần 2 cho tác dụng dung dịch AgNO3/NH3 dư được 34,56gam Ag.

Xác định CTPT 2 andehit đã cho.

14. Oxi hóa 53,2gam hỗn hợp một rượu đơn chức và 1 andehit đơn chức ta thu được 1 axit hữu cơ duy nhất (H=100%). Cho lượng axit này tác dụng hết với m gam hh dung dịch NaOH 2% và Na2CO3 13,25% thu được dd chỉ chứa muối của axit hữu cơ có nồng độ 21,87%.

Xđ CTPt của rượu và andehit ban đầu.

Hỏi m có giá trị trong khoảng nào.

Cho m=400g. Tính %m rượu và andehit trong hỗn hợp đầu.

15.Hai chất hữu cơ no mạch hở A, B đều chứa C, H, O.

Cho vào bình kín 0,01mol chất A với lượng oxi vừa đủ để đốt cháy hết A. Sauk hi đốt cháy hoàn toàn, thấy số mol khí giảm 0,01mol so với số mol trước phản ứng. Xác định CTPT A biết rằng A chỉ chứa 1 nguyên tử Oxi.

Bằng dung dịch felinh, oxi hóa 3,48g A thành axit C, toàn bộ lượng C tạo thành được trộn với B theo tỉ lệ nC: nB=2:1. Để trung hòa hỗn hợp thu được phải dùng hết 25,42ml dd NaOH 16% (d= 1,18 g/ml). Tìm CTCT A, B. Biết B không bị thủy phân.

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 51 other followers