Đề kiểm tra thử 45’ (bài số 1)-lớp 12 ban cơ bản

Câu 1: Cho các chất sau: C6H5NH2 (X), (CH3)2NH (Y), CH3NH2 (Z), C2H5NH2 (T), Thứ tự tăng dần tính bazơ của các chất nói trên là

            A. Y < Z < X < T.                                                       B. X < Z < T < Y.                  

            C. T < Y < Z < X.                                                       D. T < X < Y < Z.

Câu 2: Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là

            A. glucozơ.                 B. fructozơ.                             C. mantozơ.                D. saccarozơ.

Câu 3: Khi thuỷ phân este X có công thức phân tử C4H6O2 trong môi trường axit thu được 2 chất có thể tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

            A. CH3-COO-CH=CH2.                                             B. H-COO-CH2-CH=CH2.                

C. CH2=CH-COO-CH3.                                                         D. H-COO-CH=CH-CH2

Câu 4:Công thức tổng quát của amin là CxHyNz.

            A. y chư­a so sánh được với 2x + 2 và có thể chẵn hoặc lẻ do còn phụ thuộc vào z.

            B. y ≤ 2x + 2 và có thể chẵn hoặc lẻ và do còn phụ thuộc vào z.     

            C. y ≥ 2x + 2 và y luôn luôn chẵn, không phụ thuộc vào z.  

            D. y ≤ 2x + 2 và y luôn luôn chẵn, không phụ thuộc vào z.

Câu 5: Công thức cấu tạo thu gọn của xenlulozơ là

            A. [C6H5O2(OH)3]n.                                        B. [C6H7O2(OH)3]n.

            C. [C6H7O3(OH)3]n.                                        D. [C6H8O2(OH)3]n.

Câu 6: Tính chất của tinh bột là polisaccarit (1), không tan trong nước (2), có vị ngọt (3), thuỷ phân tạo thành glucozơ (4), thuỷ phân tạo thành fructozơ (5), làm cho iod chuyển thành màu xanh (6), dùng làm nguyên liệu để điều chế dextrin (7). Những tính chất sai

            A. (2), (5), (6), (7).                                                      B. (2), (5), (7).

            C. (3), (5).                                                                   D. (2), (3), (4), (6).

Câu 7: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C4H11N là

            A. 5.                            B. 6.                                        C. 7.                            D. 8.

Câu 8: Một este chỉ chứa C,H,O có MX< 200 đvC. Đốt cháy hoàn toàn 1,60 gam X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 4,16g và có 13,79g kết tủa. Công thức phân tử của X là

            A. C8H14O4.                B. C7H12O4.                             C. C8H16O2.                 D. C7H14O2.

Câu 9 Số lượng đồng phân amin chứa vòng bezen ứng với công thức phân tử C7H9N là

            A. 3.                            B. 4.                                        C. 5.                            D. 6.

Câu 10: Tính chất của glucozơ là chất rắn (1), có vị ngọt (2), ít tan trong nước (3), thể hiện tính chất của rượu (4), thể hiện tính chất của axit (5), thể hiện tính chất của anđehit (6), thể hiện tính chất của ete (7). Những tính chất đúng là

            A. (1), (2), (4), (6).                                                      B. (1), (2), (3), (7).

            C. (3), (5), (6), (7).                                                      D. (1), (2), (5), (6).

Câu 11: Nguyên nhân gây nên tính bazơ của C2H5NH2 là do

            A. C2H5NH2 tạo liên kết hiđro với nước nên tan nhiều trong nước.             

           B. gốc C2H5- đẩy electron về phía N nên phân tử C2H5NH2 phân cực.

            C. độ âm điện của N lớn hơn H nên cặp electron giữa N và H bị lệch về phía N.

            D. nguyên tử N còn có cặp electron tự do nên có khả năng nhận proton.

Câu 12: Tính chất của saccarozơ là tan trong nước (1); chất rắn màu trắng (2); khi thuỷ phân tạo thành fructozơ và glucozơ (3); tham gia phản ứng tráng gương (4); phản ứng với Cu(OH)2 (5). Những tính chất đúng là

            A. (3), (4), (5).                                                             B. (1), (2), (3), (5).                 

C. (1), (2), (3), (4).                                                      D. (2), (3), (5).

Câu 13: Người ta điều chế C2H5OH từ xenlulozơ với hiệu suất chung của cả quá trình là 60% thì khối lượng C2H5OH thu được từ 32,4 gam xeluluzơ là

            A. 11,04 gam.              B. 30,67 gam.              C. 12,04 gam.          D. 18,4 gam.

Câu 14: Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ

            A. hoà tan Cu(OH)2 ở nhiêt đọ thường tạo dung dịch màu xanh lam.

            B. tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng với Cu(OH)2.

            C. tạo este chứa 5 gốc axit trong phân tử.

            D. lên men thành ancol (rươu) etylic.

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin đơn chức no bậc 1. Trong sản phẩm cháy thấy tỷ lệ mol CO2 và H2O t­ương ứng là 1: 2. Công thức của 2 amin là

            A. C3H7NH2 và C4H9NH2.                                         B. C2H5NH2 và C3H7NH2.     

            C. CH3NH2 và C2H5NH2.                                           D. C4H9NH2 và C5H11NH2.

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin đơn chức, no, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp thu được tỷ lệ mol CO2 và H2O tương ứng là 1:2. Công thức của 2 amin là

            A. C2H5NH2 và C3H7NH2.                                         B. C4H9NH2 và C3H7NH2.

            C. CH3NH2 và C2H5NH2.                                           D. C4H9NH2 và C5H11NH2.

Câu 17: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

            A. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.                                 

          B. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.

            C. kim loại Na.

            D. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.

Câu 18: A là hợp chất hữu cơ chứa C, H, N; trong đó nitơ chiếm 15,054% về khối lượng. A tác dụng với HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl. Công thức của A là

A. CH3-C6H4-NH2.                                                     B. C6H5-NH2.

C. C6H5-CH2-NH2.                                                     D. C2H5-C6H4-NH2.

Câu 19: Phát biểu không đúng là

            A. Sản phẩm thuỷ phân xenlulozơ (xt H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương.

            B. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.

            C. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2.

            D. Thuỷ phân (xt H+, to) saccarozơ cung như mantozơ cho cùng một monosaccarit.

Câu 20: Khối lượng glucozơ cần dùng để điều chế 1 lít dung dịch ancol (rượu) etylic 40% (khối lượng riêng 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là

            A. 626,09 gam.           B. 782,61 gam.                        C. 305,27 gam.            D. 1565,22 gam.

Câu 21:: Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

            A. 3,28 gam.   B. 10,4 gam.                            C. 8,56 gam.                D. 8,2 gam.

Câu 22: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

            A. với dung dịch NaCl.                                              B. thuỷ phân trong môi trường axit.

            C. Ag2O (AgNO3) trong dung dịch NH3.                  D. với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam một este X thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của X là

            A. C4H8O2.                  B. C3H6O2.                              C. C2H4O2.                  D. C4H6O2.

Câu 24: Tính chất của xenlulozơ là chất rắn (1), màu trắng (2), tan trong các dung môi hữu cơ (3), có cấu trúc mạch thẳng (4), khi thuỷ phân tạo thành glucozơ (5), tham gia phản ứng este hoá bởi axit (6), dễ dàng điều chế từ dầu mỏ (7). Những tính chất đúng là

            A. (1), (2), (4), (5), (6).                                                B. (1), (3), (5).

            C. (2), (4), (6), (7).                                                      D. (1), (2), (3), (4), (5), (6).

Câu 25: Cho các chất glucozơ, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ. Các chất trong đó đều có phản ứng tráng gương và phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh là

            A. saccarozơ, mantozơ.                                              B. glucozơ, xenlulozơ.

            C. glucozơ, mantozơ.                                      D. glucozơ, saccarozơ.

Câu 26: Cho 3,6 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với Ag2O trong dung dịch NH3 thì số gam Ag thu được là

            A. 2,16.                       B. 4,32.                                   C. 18,4.                       D. 3,24.

Câu 27: Để sản xuất 59,4 kg xelunlozơ trinitrat (hiệu suất 90%) bằng phản ứng giữa dung dịch HNO3 60% với xenlulozơ thì khối lượng dung dịch HNO3 cần dùng là

            A. 70,0 kg.                  B. 21,0 kg.                              C. 63,0 kg.                  D. 23,3 kg.

 

Câu 28: Công thức phân tử tổng quát của este mạch hở tạo bởi axit no đơn chức và rượu đơn chức có 1 nối đôi trong gốc hiđrocacbon là

            A. CnH2nO2.                B. CnH2n – 2O2.                         C. CnH2n + 2O2.                        D. CnH2n – 2aO2.

Câu 29: Số lượng đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2

            A. 2.                            B. 3.                                        C. 4.                            D. 5.

.

Câu 30: Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là

            A. 270 gam.                B. 300 gam.                             C. 259 gam.                 D. 360 gam.

 

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam 2 este đồng phân thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Công thức phân tử của 2 este là

            A. C4H8O2.                  B. C3H6O2.                              C. C5H10O2.                 D. C4H6O2.

Câu 32: Cho 8,8 gam một este X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng hết với dung dịch KOH thu được 9,8 gam muối. Tên gọi của X là

            A. metyl propionat.       B. etyl axetat.                       C. n-propyl fomiat.        D. iso-propyl fomiat.

Câu 33): Mệnh đề không đúng là

            A. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.

            B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.

            C. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.

            D. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.

Câu 34: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol este E (chỉ chứa 1 loại nhóm chức) cần vừa đủ 100gam dung dịch NaOH 12%, thu được 20,4gam muối của một axit hữu cơ và 9,2gam một rượu. Biết 1 trong 2 chất (rượu hoặc axit) tạo E là đơn chức. Công thức của E là

            A. (C2H3COO)3C3H5.                                     B. (HCOO)3C3H5.

            C. C3H5(COOC2H5)3.                                     D. C3H5(COOCH3)3.

Câu 35): X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam X với dung dịch NaOH dư thì thu được 2,05g muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

            A. CH3COOC2H5.                                                      B. HCOOCH2CH2CH3.

            C. C2H5COOCH3.                                                      D. HCOOCH(CH3)3.

 

 

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 61 other followers