AXIT CACBÔXYLIC

 

1)      Chất hữu cơ (A) có chứa C, H, O. Cho 2,25g (A) tác dụng vừa đủ với 50ml dd KOH 1M. Tìm CTCT A. Biết A + Na2CO3 tạo  CO2

2)      A có công thức đơn giản là (CHO)n. Đốt 1 mol A ta thu được dưới 6mol CO2. Biện luận tìm CTPT (A). Gọi tên (A).

3)      Một hh X gồm 2 axit hữu cơ no (mỗi axit chứa không quá 2 nhóm –COOH) có khối lượng 16g tương ứng với 0,175mol. Đốt cháy hoàn toàn hh X rồi cho sản phẩm chạy qua nước vôi trong dư, thu được 47,6g kết tủa. Mặt khác, nếu cho hh X tác dụng vừa đủ với dd Na2CO3 thu được 22,6g muối. CTCT các axit trong hh X?

4)      Muốn trung hoà 0,15mol một axit cacboxylic (A) cần dùng 200ml dd NaOH 1,5M. Mặt khác để đốt cháy hoàn toàn 0,05mol (A) trên thì thu được 4,4g CO2 và 0,9g H2O. a) CTCT A. Gọi tên A. b) Từ CH4 đ/c (A).

5)      Oxi hoá 6g một chất hữu cơ chứa oxi (A) thu được 1 axit hữu cơ đơn tương ứng (B) với hiệu suất 80%. Nếu lấy lượng axit thu được ở trên tác dụng với Na2CO3 dư thấy thoát ra 896cm3 CO2 (đkc). Tìm CTCT A, B.

6)      Một axit hữu cơ mạch hở A. Khi đốt hoàn toàn A nhận thấy: – Số mol CO2 thu được = số mol oxi pứ. – Số mol H2O thu được = 2 nA pứ. Mặt khác, 0,1mol A pứ vừa đủ với 160g dd brom 10%. CTCT A.

7)      Oxi hoá 1 rượu đơn no (A) ta được axit đơn no (B) tương ứng. Lấy 3,42g hh A, B tác dụng với Na (dư) cho 5,6lít khí (đkc). a) CTPT – CTCT A, B. b) Nếu đun 1,71g hh trên với H2SO4 đđ. Tính m % thu được. (H = 100%).

8)      Cho 30g hh 2 chất hữu cơ A, B mạch hở chỉ chứa nhóm chức – OH và – COOH. Trong đó A có 2 nhóm chức khác và B chỉ có 1 nhóm chức. Cho hh A, B tác dụng Na (dư) giải phóng 6,72 lít H2 (đkc). Mặt khác nếu đem trung hoà 30g hh trên cần 0,8 lít dd NaOH 0,5M. Khi đốt A cũng như B đều thu được nCO2 = nH2O – gốc hydrocacbon A lớn hơn B. Tìm CTPT – CTCT A, B.

9)      Hoà tan 26,8g hh 2 axit cacboxylic no đơn chức vào H2O. Chia dd làm 2 phần bằng nhau – phần 1 tác dụng hoàn toàn với Ag2O(dư)/NH3 thu được 21,6g Ag. Phần 2 tác dụng hoàn toàn với 200ml dd NaOH 1M. CTCT 2 axit.

10)  Hh X gồm 2 axit hữu cơ no mạch hở, 2 lần axit (A) và axit không no (có 1 nối đôi, mạch hở, đơn chức (B). Số nguyên tử cacbon trong chất này gấp đôi số nguyên tử cacbon trong chất kia. Đốt cháy hoàn toàn 5,08g hh X được 4,704 lít CO2 (đkc). Nếu trung hoà hết 508g hh X cần 360ml dd NaOH 0,2M được hh muối Y. a) Tìm CTPT A, B. b) Tính % klg các chất trong hh X.

11)  50ml dd A gồm một axit hữu cơ đơn chức và 1 muối của nó với một kim loại kiềm cho tác dụng với 10ml dd Ba(OH)2 1,25M. Sau pứ để trung hoà dd cần thêm 3,75g dd HCl 14,6%. Sau đó cô cạn dd thu được 54,325g muối khan. Mặt khác, khi cho 50ml dd A tác dụng với H2SO4 dư rồi đun nóng thì thu được 0,784 lít hơi của axit hữu cơ trên (sau khi làm khô) ở 54,60C và 1,2atm. a) Tính CM các chất trong dd? b) CTPT muối của axit hữu cơ.

12)  Cho m gam hh X gồm một axit hữu cơ (A) có CTTQ: CnH2nO2 và một rượu B có CT: CnH2n+2O. Biết A và B có klg phân tử bằng nhau. Lấy 1/10 hh X cho tác dụng lượng dư Na thì thu được 168ml H2 (đkc). – Đốt 1/10 hh X cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dd NaOH dư, sau đó thâm tiếp dd BaCl2 dư vào thì nhận được 7,88g kết tủa. a) Tìm CTPT của A, B. b) Tính m?. c) Đun m g hh X với H2SO4 đđ, làm xt. Tính m % ta thu được (H = 100%).

13)  X là chất hữu cơ chứa 3 nguyên tố C, H, O có MX = 88 đvC. Cho biết: X + dd Ca(OH)2  2 : 1 ® Y + Z. (Cả 2 đều tráng gương được). Tìm CTCT X, Y, Z. Từ khí thiên nhiên đ/c X, Y, Z.

14)  Có 3 chất hữu cơ A, B, C đều là rượu và chỉ chứa nhóm – OH, klg phân tử của A, B, C lần lượt tạo thành một cấp số cộng và có tính chất sau: – Oxi hoá A bởi CuO tạo chất hữu cơ A có khả năng tham gia pứ tráng gương – B và C khi cho tác dụng Cu(OH)2 thì chỉ có C tạo được dd màu xanh lam trong suốt – Khi đốt bất kỳ lượng nào của A, B, C đều cho mCO2 : mH2O = 11 : 6. Tìm CTPT – CTCT A, B, C.

15)  1) Có 4 chất hữu cơ mạch hở ứng với CTPT: C3H6O; C3H6O2; C3H4O; C3H4O2, được ký hiệu ngẫu nhiên A, B, C, D. Trong đó A, C cho pứ tráng gương, B, D pứ được với NaOH, D pứ vớ H2 tạo thành B; oxi hoá C thu được D. Tìm A, B, C, D. 2) Este là gì? Viết CT tổng quát của este (A) tạo bởi axit một lần axit và rượu m lần rượu. Este (B) tạo ra bởi axit n lần axit và rượu 1 lần rượu; este (C) tạo bởi axit n lần axit và m lần rượu. Viết các pứ của A, B, C lần lượt tác dụng với dd Ba(OH)2 đun nóng.

16)  1) Chất hữu cơ A mạch hở có CT C6H8O4 pứ với dd NaOH thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức + andehyt axetic + chất hữu cơ (X) mà: X ® (+NaOH, CaO, to) E + Na2CO3; E ® (+O2, xt) CH3-CHO + H2O. Tìm CTCT có thể có của B. 2) Hãy cho biết những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố C, H, O và trong phân nguyên tử có 2 nguyên tử cacbon tác dụng được với CuO và Cu(OH)2. Viết ptpứ minh hoạ. 3) Một chất hữu cơ X có CT C7H8O2. – X + dd NaOH theo tỉ lệ pứ là 1 : 1 – lấy lượng X tác dụng với dd NaOH đem tác dụng với Na thì nH2 = nX. Tìm CTCT (X).

17)  1) A có CT C4H6O2. Tìm CTCT (A) biết: A + dd NaOH ®(t0) 1 chất B (C, H, O, Na); B + NaOH (CaO, t0) ® propanol – 1. 2) Đốt cháy hoàn toàn axit hữu cơ (A) mạch hở được: mCO2 : mH2O = 88 : 27 ngoài ra, axit (A) + NaOH (1:1) ® Muối B (+NaOH, CaO, to) ® D ­. CTCT – Các đp axit (A). 3) Hai chất X (C2H4O2), Y (C3­H6O3) khi cho X, Y với số mol bằng nhau tác dụng với dd NaOH thì Y tạo ra khối lượng muối gấp 1,647 lần khối lượng muối tạo ra từ X. Ngoài ra nếu cho Y tác dụng với CuO đun nóng tạo ra Z có khả năng tráng bạc. Tìm CTCT X, Y, Z.

18)  1) Từ xenlulo các vô cơ có đủ điều chế : DVC; nhựa bakelit; axit picric; metyl axetat; vinyl-axetat. 2) Từ tinh bột đ/c: caosubuna; polyvixyl axetat; p-cresolatnatri. 3) Từ rượu n-propylic đ/c rượu metylic; rượu etylic. 4) Từ CaCO3, C, H2O, KK, Zn, HCl đ/c anilin. 5) Từ CaCO3, C, H2O, NaCl, HNO3 hãy đ/c: caosubuna; caosubuna-S; caosubuna-N; caosu cloropen; thuốc trừ sâu 666; thuốc sồ TNT, DDT; toclorin; thuốc diệt cỏ dại 2, 4-D. 6) Từ 3 nguyên liệu chính là C, H2O, NaCl đ/c fomiat metyl; acylat metyl.

19)  Nhận biết: 1) Etylen, propen. 2) Axetylen, propin. 3) Benzen, lolum, etylen benzene. 4) R-etylic và rượu n-propylic. 5) Fomiat etyl và axetat etylic. 6) Một hh gồm axit axetic, R-n-propylic, aldehyt axetic. 7) Chỉ dùng 1 thuốc thử nhận biết: CH3OH, C2H5OH, CH3COOH. 8) Chỉ dùng 1 thuốc thử nhận biết 5 dd sau: NaNO3, Na2CO3, CH3COONa, C6H5ONa, C2H5ONa. 9) Axit axetic, axit axylic, R-etylic etylen glycol, al-axetic. 10) Không dùng thuốc thử nhận biết: CuSO4, NaOH, glyxêrin adehyt axetic, gluco, axit axetic, benzene. 11) Poly etylen và poly vinyl clorua. 12) Nhận biết 4 đp có chứa nhóm chức khác nhau của: C3H6O2. 13) Nhận biết các este đp có CTPT: C4H6O2. 14) Nhận biết: axit fomic; axit axetic; axit acxylic; axit amino axêtic.

20)  Tách rời: 1) CH3CHO, CH3COOH, CH3-O-CH3. 2) CH3COOH; CH3CHO; C2H5OH; H2O. Tách CH3COOH ra khỏi hh A. 3) Phenolat natri, axetat natri, clohydrat aniline. 4) Khi oxi hoá rượu butylic thu được hh axit butyric. Aldehyt butyric, và rượu butyric dư. 5) Từ benzene điều chế phenol và aniline, nêu pp nhận biết; pp tách rời 3 chất trên.

ANĐÊHYT – XÊTON

 

1)      Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ A mạch hở, thấy sinh ra CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Số mol O2 pứ gấp 4 lần số mol A đem đốt. Xác định CTPT – CTCT có thể có của A. Gọi tên A, biết A + H2 cho rượu B đơn chức bậc I.

2)      1. Từ metan đ/c nhựa phenol fomaldehyt; 2. Từ đá và than đá đ/c al-bazic; 3. Từ butan đ/c propenal; 4. Từ tinh bột đ/c alđehyt fomic.

3)      A là chất hữu cơ chỉ chứa 1 loại nhóm chức, có mạch cacbon không phân nhánh, trong đó oxi chiếm 37,21% klg. Khi cho 1 mol A tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư được 4 mol Ag. CTCT của A? Từ A đ/c cao su buna.

4)      Cho 8,6g ankanal (A) pứ hoàn toàn dd AgNO3/NH3 cho 1 axit hữu cơ (C) và 21,6g Ag. a) CTPT A; b) Cho hh gồm A và 1 đđ B nhỏ hơn A 2 nguyên tử cacbon tác dụng với H2 dư xt Ni được 8,28g rượu. Mặt khác cùng lượng hh trên nếu đem đốt cháy được 19,8g CO2. Tính klg hh trên.

5)      11,6g anđêhyt đơn no (A) có số cacbon lớn hơn 1 pứ hoàn toàn với dd AgNO3/NH3 dư. Toàn bộ lượng Ag sinh ra cho vào dd HNO3 đặc nóng sau pứ xảy ra hoàn toàn ta thấy khối lượng dd tăng them 24,8g. Tìm CTCT của A.

6)      Oxi hoá x gam rượu etylic bằng O2 (KK) có xt Cu để thành aldehyt tương ứng. Nếu lấy hh sau pứ tác dụng Na dư cho 0,336 lít khí (đkc). Nếu cho hh tác dụng AgNO3 trong NH3 dư được 43,2g Ag. a) Tính x; b) Tính H pứ oxi hoá; c) Nếu H pứ tăng 10% thì thể tích H2 tăng hay giảm bao nhiêu lít.

7)      10,2g hh 2 aldehyt đơn no (A), (B) kế tiếp nhau tác dụng dd AgNO3/NH3 cho 43,2g Ag và 2 axit hữu cơ tương ứng. a) Nếu đem hh trên đốt cháy hoàn toàn. Tính VCO2 (đkc)? Và mH2O thu được; b) Tìm CTPT A, B.

8)      Cho bay hơi 2,9g 1 chất hữu cơ (X) chỉ chứa 1 loại nhóm chức ta thu được 2,24 lít khí X (109,20C, 0,7atm). Mặt khác cho 5,8g X tác dụng dd AgNO3/NH3 dư thấy tạo thành 43,2g Ag. CTPT – CTCT – Gọi tên (X).

9)  A, B là hợp chất hữu cơ (X) chỉ chứa 1 loại nhóm chức. Trong đó A có thành phần khối lượng mC : mH : mO = 1,5 : 0,25 : 2. Còn khi đốt B thì tỉ lệ mol nCO2 : nH2O : nO2 = 2 : 1 : 1,5. a) Tìm CTN A, B; b) Tìm CTPT, CTCT của A, B. Biết 1 mol A hay 1 mol B tác dụng với dd AgNO3/NH3 đều cho A mol Ag; c) Viết ptpứ đ/c A, B từ CH4.

10)  Cho 2,4g (X) tác dụng hoàn toàn dd AgNO3/NH3 (dư) thu được 7,2g Ag. CTPT X. Từ CH4 đ/c (X).

11)  Một hh khí (X) gồm 2 khí axetylen và propin có d/H2 = 15,8. Cho 2,24 khí (X) (đkc) tác dụng với H2O, đk thích hợp được hh 2 sản phẩm, sau đó cho tác dụng dd AgNO3/NH3 dư thì được 10,8g Ag. Hỗn hợp khí X còn lại sau phản ứng hợp nước dẫn qua dd Brôm dư thấy bình tăng lên 0,66g. a) Tính % V khí trong hh X. b) Tính H pứ hợp nước của mỗi hydrocacbon.

12)  Một hh khí X gồm ankanal (A) và H2. Đốt 1,12 lít (X) (đkc) cho 2,64g CO2 và 1,62g H2O. Mặt khác nếu dẫn hh X trên qua Ni nóng được hh Y. dY/H2 = 20. a) Tính % VA, H2 trong hh X. b) CTPT của A và tỉ lệ A tham gia pứ cộng hydro.

13)  Cho 0,1mol andehyt (A) có mạch cacbon không phân nhánh tác dụng hoàn toàn với hydro, thấy cần dùng 6,72 lít H2 (đkc) và thu được chất hữu cơ (B). Cho lượng B này tác dụng với Na dư thì thu được 2,24 lít khí (đkc). Mặt khác, nếu lấy 8,4g (A) tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư thì được hh X gồm 2 muối và 43,2g Ag. a) CTCT A, B. b) Tính khối lượng hh muối?

14)  Chia 11,36g hh 2 andehyt đơn chức làm 2 phần bằng nhau: Đốt cháy phần 1 ta được 12,32g CO2 và 3,6g H2O – P2 cho tác dụng dd AgNO3/NH3 dư được 34,56g Ag. CTPT 2 andehyt đã cho.

15)  Oxi hoá 53,2g hh một rượu đơn chức và một andehyt đơn chức, ta thu được một axit hữu cơ duy nhất (H = 100%). Cho lượng axit này tác dụng hết với m gam dd hh NaOH 2% và Na2CO3 13,25% thu được dd chỉ chứa muối của axit hữu cơ nồng độ 21,87%. a) CTPT của rượu và andehyt ban đầu. b) Hỏi m có giá trị trong khoảng nào? c) Cho m = 400g. Tính % klg rượu và andehyt trong hh đầu.

16)  Hai chất hữu cơ no mạch hở A, B cùng chứa C, H, O. a) Cho vào bình kín 0,01mol chất lỏng A với lượng O2 vừa đủ để đốt cháy hết A. Sauk hi đốt cháy hoàn toàn, thấy số mol khí giảm 0,01mol so với số mol trước phản ứng. Xác định CTPT A, biết A chứa 1 nguyên tử oxi. b) Bằng dd feling, oxi hoá 3,48g (A) thành axit (C). Toàn bộ lượng (C) tạo thành được trộn với (B) theo tỉ lệ nC : nB = 2 : 1. Để trung hoà hh thu được phải dùng hết 25,42ml dd NaOH 16% (d = 1,18). Tìm CTCT A, B. Biết B không bị thuỷ phân.

BAI TAP AXIT CACBOXILIC

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp thu được 6,16 gam CO2 và 2,52 gam H2O. Công thức của 2 axit là

            A. CH3COOH và C2H5COOH.                                  B. C2H3COOH và C3H5COOH.

            C. HCOOH và CH3COOH.                           D. C2H5COOH và C3H7COOH.

Câu 2: Chia 0,6 mol hỗn hợp 2 axit no thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đốt cháy hoàn toàn thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Phần 2 tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của 2 axit ban đầu là

            A. CH3-COOH và CH2=CH-COOH.                        B. H-COOH và HOOC-COOH.

C. CH3-COOH và HOOC-COOH.                D. H-COOH và CH3-CH2-COOH.

Câu 3: Công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là

A. CnH2nO2.                B. CnH2n+2O2.              C. CnH2n+1O2.  D. CnH2n-1O2.

Câu 4: Công thức chung axit cacboxylic no, đa chức, mạch hở là

A. CnH2n-m(COOH)m.                                      B. CnH2n+2-m(COOH)m.

C. CnH2n+1(COOH)m                                       D. CnH2n-1(COOH)m

Câu 5: C4H8O2 có số đồng phân axit là

            A. 1.                            B. 2.                                        C. 3.                            D. 4.

Câu 6: Trộn 20 gam dung dịch axit đơn chức X 23%  với  50 gam dung dịch axit đơn chức Y 20,64% thu được dung dịch D. Để trung hoà D cần 200 ml dung dịch NaOH 1,1M. Biết rằng D tham gia phản ứng tráng gương. Công thức của X và Y tương ứng là

            A.  HCOOH và C2H3COOH.                         B. C3H7COOH và HCOOH.

            C. C3H5COOH và HCOOH.                          D. HCOOH và C3H5COOH.

Câu 7: Axit đicacboxylic mạch thẳng có phần trăm khối lượng của các nguyên tố tương ứng là % C = 45,46%, %H = 6,06%, %O = 48,49%. Công thức cấu tạo của axit là

A. HOOC-COOH.                                         B. HOOC-CH2-COOH.

C. HOOC-CH2-CH2-COOH.                         D. HOOC-CH2-CH2-CH2-COOH.

Câu 8: Axit X mạch thẳng, có công thức thực nghiệm (C3H5O2)n. Công thức cấu tạo của X là

            A. C2H4COOH.                                                          B. HOOC-(CH2)4-COOH.

            C. CH3CH2CH(COOH)CH2COOH.              D. HOOCCH2CH(CH3)CH2COOH

Câu 9: Để trung hoà 8,8 gam một axit cacboxylic mạch thẳng thuộc dãy đồng đẳng của axit fomic cần 100ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của axit đó là

A. CH3COOH.           B. CH3(CH2)2COOH. C. CH3(CH2)3COOH.   D. CH3CH2COOH.

Câu 10: X, Y là 2 axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho hỗn hợp A gồm 4,6 gam X và 6,0 gam Y tác dụng hết với Na thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Công thức phân tử của X và Y lần lượt là

A. CH2O2 và C2H4O2.                                                 B. C2H4O2 và C3H6O2.

C. C3H6O2 và C4H8O2.                                                D. C4H8O2 và C5H10O2.                                      

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Công thức phân tử của chúng là

A. C2H4O2 và C3H6O2.                                               B. C3H6O2 và C4H8O2.

C. CH2O2 và C2H4O2.                                     D. C3H4O2 và C4H6O2.

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Số mol của mỗi axit lần lượt là

A. 0,05 và 0,05.          B. 0,045 và 0,055.                   C. 0,04 và 0,06.           D. 0,06 và 0,04.

Câu 13: Cho 14,8 gam hỗn hợp 2 axit hữu cơ no, đơn chức tác dụng với lượng vừa đủ Na2CO3 tạo thành 2,24 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng mỗi muối thu được là

A. 23,2.                       B. 21,2.                       C. 20,2.                       D. 19,2.

Câu 14: Một hỗn hợp hai axit hữu cơ có phản ứng tráng gương. Axit có khối lượng phân tử lớn khi tác dụng với Cl2 (as) thu được ba sản phẩm monoclo. Công thức của hai axit là

A. CH3COOH và HCOOH.                                       B. CH3COOH và HOOC-COOH.

C. HCOOH và CH3(CH2)2COOH.                D. HCOOH và (CH3)2CHCOOH.

Câu 15: Trung hoà 9 gam một axit đơn chức bằng lượng vừa đủ NaOH thu được 12,3 gam muối. Công thức cấu tạo của axit là

A. HCOOH.               B. CH2=CHCOOH.    C. CH3COOH.        D. CH3CH2COOH.

Câu 16: Công thức thực nghiệm của một axit no, đa chức là (C3H4O3)n. Công thức phân tử của axit đó là

       A. C6H8O6.                       B. C3H4O3.                              C. C9H12O8.                 D. C3H4O4

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một axit hữu cơ ta thu được: nCO2 = nH2O. Axit đó là

A. axit hữu cơ có hai chức, chưa no.              B. axit vòng no.

C. axit đơn chức, no.                                      D. axit đơn chức, chưa no.

Câu 18: Trong các đồng phân axit C5H10O2. Số lượng đồng phân khi tác dụng với Cl2 (as) chỉ cho một sản phẩm thế monoclo duy nhất (theo tỷ lệ 1:1) là

            A. 4.                            B. 2.                           C. 3.                            D. 1.

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 1,44 gam muối của axit hữu cơ thơm đơn chức ta thu được 0,53 gam Na2CO3 và 1,456 lít khí CO2 (đktc) và 0,45 gam H2O. CTCT của muối axit thơm là

A. C6H5CH2COONa.                                     B. C6H5COONa.

C. C6H5CH2CH2COONa.                               D. C6H5CH(CH3)COONa.      

Câu 20: X là axit hữu cơ thoả mãn điều kiện:

            m gam X + NaHCO3 ® x mol CO2 và m gam X + O2 ® x mol CO2. Axit X là         

A. CH3COOH.                                                           B. HOOC-COOH.                 

C. CH3C6H3(COOH)2.                                                D. CH3CH2COOH.                                                                      

Câu 21: Cho 5,76g axit hữu cơ đơn chức X tác dụng hết với CaCO3 dư, thu được 7,28g muối. Tên gọi của X là

A. axit fomic               B. axit axetic               C. axit butyric.            D. axit acrylic.

Câu 22: Để trung hoà a gam hỗn hợp X gồm 2 axit no, đơn chức, mạch thẳng là đồng đẳng kế tiếp cần 100 ml dung dịch NaOH 0,3M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được b gam nước và (b+3,64) gam CO2. Công thức phân tử của 2 axit là

A. CH2O2 và C2H4O2.                                                 B. C2H4O2 và C3H6O2.

C. C3H6O2 và C4H8O2.                                                D. C4H8O2 và C5H10O2.

Câu 23: Thực hiện phản ứng este hoá m gam CH3COOH bằng một lượng vừa đủ C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được 1,76 gam este (h=100%). Giá trị của m là

A. 2,1.                         B. 1,1.                                     C. 1,2.                         D. 1,4.

Câu 24: Hỗn hợp X gồm 1 axit no đơn chức và 2 axit không no đơn chức có 1 liên kết đôi, là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 2M, thu được 17,04 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 26,72 gam. Công thức phân tử của 3 axit trong X là

            A. CH2O2, C3H4O2 và C4H6O2.                                  B. C2H4O2, C3H4O2 và C4H6O2.

            C. CH2O2, C5H8O2 và C4H6O2.                                  D. C2H4O2, C5H8O2 và C4H6O2

Câu 25: Cho hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đơn chức, mạch hở, là đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn X  thì thu được 3,136 lít CO2 (đktc). Công thức cấu tạo của 2 axit trong X là

            A. HCOOH và CH3COOH.                           B. CH3COOH và C2H5COOH.

            C. C2H3COOH và C3H5COOH.                                 D. C2H5COOH và C3H7COOH.

Câu 26 (A-07): Đốt cháy hoàn toàn a mol một axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hoà a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là

            A. CH3COOH.                                                           B. HOOC-COOH.     

C. HOOC-CH2-CH2-COOH.                         D. C2H5COOH.

Câu 27 (B-07): Để trung hoà 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. Công thức của Y là

            A. CH3COOH.           B. C2H5COOH.                      C. C3H7COOH.          D. HCOOH.

Câu 28 (B-07): Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là

            A. 8,96.                       B. 11,2.                                   C. 4,48.           D. 6,72.          

Đọc kỹ đoạn văn sau để trả lời câu 29 và 30: Hỗn hợp X gồm 1 axit no, mạch thẳng, 2 lần axit (A) và 1 axit không no có một nối đôi trong gốc hiđrocacbon, mạch hở, đơn chức (B), số nguyên tử cacbon trong A gấp đôi số nguyên tử cacbon trong B. Đốt cháy hoàn toàn 5,08g X thu được 4,704 lít CO2(đktc).Trung hoà 5,08g X cần 350ml dung dịch NaOH 0,2M.

Câu 29: Công thức phân tử của A và B tương ứng là

            A. C8H14O4 và C4H6O2.                                              B. C6H12O4 và C3H4O2.

            C. C6H10O4 và C3H4O2.                                              D. C4H6O4 và C2H4O2.

Câu 30: Số gam muối thu được sau phản ứng trung hoà là

            A. 5,78.                       B. 6,62.                                   C. 7,48.                       D. 8,24.

BAI TAP ANDEHIT

ANDEHIT

 Câu 1: Chia hỗn hợp 2 anđehit no đơn chức thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 0,54 gam H2O. Phần 2 cho tác dụng với H2 dư (h = 100%) thu được hỗn hợp 2 rượu. Đốt cháy hoàn toàn 2 rượu thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

            A. 0,112.                     B. 2,24.                                    C. 0,672.                     D. 1,344.

Câu 2: Cho 10,2 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit no (có số mol bằng nhau) tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư) thu được 64,8 gam Ag và muối của 2 axit hữu cơ. Mặt khác, khi cho 12,75 gam X bay hơi ở 136,5OC và 2 atm thì thể tích hơi thu được là 4,2 lít. Công thức của 2 anđehit là

            A. CH3-CHO và OHC-CHO.                          B. HCHO và OHC-CH2-CHO.

            C. CH3-CHO và HCHO.                                             D. OHC-CHO và C2H5-CHO.

Câu 3: Có hai bình mất nhãn chứa C2H2 và . Thuốc thử duy nhất có thể nhận được 2 bình trên là

A. dung dịch AgNO3 trong NH3.                      B. dung dịch NaOH.

C. dung dịch HCl.                                             D. Cu(OH)2.

Câu 4: Số lượng đồng phân anđêhit ứng với công thức phân tử C5H10O là

            A. 3.                            B. 4.                                         C. 5.                            D. 6.

Câu 5: Anđehit no X có công thức đơn giản nhất là C2H3O. CTPT của X là

A. C2H3O.              B. C4H6O2.                        C. C6H9O3.                  D. C8H12O4

Câu 6: Oxi hoá 2,2 gam một anđehit đơn chức X thu được 3 gam axit tương ứng (h = 100%). CTCT của X là

A. CH3-CHO.                                                              B. CH3- CH2-CHO.

C. (CH3)2CH-CHO.                                        D. CH3-CH2-CH2-CHO.

Câu 7: Cho 1,02 gam hỗn hợp gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở (khác HCHO) kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 4,32 gam Ag (h = 100%). Tên gọi của 2 anđehit là

A. etanal và metanal.                                         B. etanal và propanal.

C. propanal và butanal.                                     D. butanal và pentanal.

Câu 8: Cho 2,3 gam hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, tạo ra 10,8 gam Ag. Tên gọi của X là

A. anđehit fomic.          B. anđehit axetic.                      C. axit fomic.    D. anđehit acrylic.      

Câu 9: Đốt cháy một hỗn hợp anđehit là đồng đẳng, thu được a mol CO2 và 18a gam H2O. Hai anđehit đó thuộc loại anđehit

            A. no, đơn chức.                                                          B. vòng no, đơn chức.                         

 C. no, hai chức.                                                           D. không no có một nối đôi, hai chức.

Câu 10: Khi cho 0,1 mol X (có tỷ khối hơi só với H2 lớn hơn 20) tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 43,2g Ag. X thuộc loại anđehit

            A. đơn chức.                B. 2 chức.                                C. 3 chức.        D. 4 chức.

Câu 11: Hợp chất hữu cơ X đun nhẹ với dung dịch AgNO3 trong NH3 (1:2), thu được sản phẩm X. Cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đều thu được khí. Công thức cấu tạo của X là

            A. HCOOH.                B. HCHO.                               C. CH3COONa.          D. CH3CHO.

Câu 12: Cho 0,94 g hỗn hợp hai anđehit đơn chức, no, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẩng tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 3,24 gam Ag. CTPT của hai anđehit là

A. etanal và metanal.                                         B. etanal và propanal.

C. propanal và butanal.                                     D. butanal và pentanal.

Câu 13: Trong công nghiệp, người ta điều chế HCHO bằng phương pháp

A. oxi hoá CH3OH (Cu, tO).                             B. nhiệt phân (HCOO)2Ca.

C. kiềm hoá CH2Cl2.                                        D. khử HCOOH bằng LiAlH4.

Câu 14: Công thức tổng quát của anđehit no, hai chức mạch hở là

            A. CnH2n+2O2.  B. CnH2nO2.                             C. CnH2n-2O2.               D. CnH2n-4O2.

Câu 15: Cho 7,2 gam một anđehit no, đơn chức X phản ứng hoàn toàn AgNO3 trong NH3  thu được 21,6 gam Ag. Nếu cho A tác dụng với H2 (Ni, to), thu được rượu đơn chức Y có mạch nhánh. CTCT của A là

A. (CH3)2CH-CHO.                                        B. (CH3)2CH-CH2-CHO.

            C. CH3-CH2-CH2-CHO.                                 D. CH3-CH(CH3)-CH2-CHO.

Câu 16: X  có CTCT là Cl-CH2-CH(CH3)-CH2-CHO. Danh pháp IUPAC của X là

            A. 1-clo–2-metyl butanal.                                 B. 2-metylenclorua butanal.

            C. 4-clo–3-metyl butanal.                                 D. 3-metyl-4-clobutanal.

Câu 17: Cho hỗn hợp X gồm 2 anđehit đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với H2 (Ni, tO), thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 6,6 gam CO2 và 4,5 gam H2O. Công thức phân tử của 2 anđehit trong X là

            A. CH4O và C2H6O.                                        B. CH2O và C2H4O.

            C. C3H6O và C4H8O.                                       D. C3H8O và C4H10O.

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit đồng đẳng kế tiếp thu được 17,92 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Nếu cho 9,6 gam X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư) thì thu được m gam Ag. Giá trị của m là

            A. 75,6.                       B. 151,2.                                  C. 37,8.                       D. 21,6.

Câu 19: Hỗn hợp X gồm 2 anđehit no đơn chức, mạch thẳng, là đồng đẳng kế tiếp. Khi cho 3,32 gam B tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Tên gọicủa 2 anđehit trong X là

A. etanal và metanal.                                         B. etanal và propanal.

C. propanal và butanal.                                     D. butanal và pentanal.

Câu 20: Chuyển hoá hoàn toàn 4,2 gam anđehit X mạch hở bằng phản ứng tráng gương  với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư rồi cho lượng Ag thu được tác dụng hết với dung dịch HNO3 tạo ra 3,792 lít NO2 ở 27o C và 740mmHg. Tên gọi của X là anđehit

A. fomic.                      B. axetic.                                  C. acrylic.                     D. oxalic.

Câu 21: X là hỗn hợp HCHO và CH3CHO. Khi oxi hoá p gam X bằng O2 thu được (p+1,6) gam Y gồm 2 axit tương ứng (h=100%). Cho p gam X tác dụng với dung dịch AgNO3trong NH3 dư thu được 25,92 gam Ag. Phần trăm khối lượng HCHO trong hỗn hợp B là

            A. 14,56%.                  B. 85,44%.                              C. 73,17%.                  D. 26,83%.

Câu 22: X là hỗn hợp HCHO và CH3CHO. Khi oxi hoá X bằng O2 thu được hỗn hợp Y gồm 2 axit tương ứng (h=100%). Tỉ khối hơi của Y so với X là m. Khoảng giá trị của m là

            A. 1,36 < m < 1,53.                                         B. 1,36 < m < 1,67.    

            C. 1,53 < m < 1,67.                                         D. 1,67 < m < 2,33.

Câu 23: Oxi hoá 53,2 gam hỗn hợp 1 rượu đơn chức và 1 anđehit đơn chức thu được 1 axit hữu cơ duy nhất (h=100%). Cho lượng axit này tác dụng hết với m gam dung dịch NaOH 2% và Na2CO313,25% thu được dung dịch chỉ chứa muối của axit hữu cơ nồng độ 21,87%. Tên gọi của anđehit ban đầu là

            A. etanal.                      B. metanal.                               C. butanal.                    D. propanal.                

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 3 anđehit no đơn chức thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Cũng lượng hỗn hợp đó, nếu oxi hoá thành axit (h = 100%), rối lấy axit tạo thành đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được m gam nước. Giá trị của m là

            A. 1,8.             B. 2,7.                          C. 3,6.             D. 5,4.

Câu 25: Cho hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức tác dụng với H2 (Ni,to) thấy tốn V lít H2 (đktc) và thu được 2 rượu no. Nếu cho hỗn hợp rượu này tác dụng hết với Na thu được 0,375V lít H2(đktc). Hỗn hợp X gồm

            A. 2 anđehit no.                                                            B. 2 anđehit không no.

            C. 1 anđehit no và 1 anđehit không no.              D. 1 anđehit không no và 1 anđehit thơm.

Câu 26 (A-07): Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hoá X được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

            A. HCHO.                   B. CH3CH(OH)CHO.  OHC-CHO.                 D. CH3CHO.

Câu 27 (A-07): Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với HNO3 thoát ra 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là

            A. CH3CHO.   B. HCHO.                               C. CH2=CHCHO.       D. CH3CH2CHO.

Câu 28 (A-07): Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3

            A. anđehit axetic, but-1-in, etilen.                      B. anđehit fomic, axetilen, etilen.

            C. anđehit axetic, but-2-in, axetilen.                  D. axit fomic, vinylaxetilen, propin.

Câu 29 (B-07): Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X mạch hở tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b = a + c). Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron. X thuộc dãy đồng đẳng anđehit

            A. no, hai chức.                                                            B. no, đơn chức.

            C. không no có hai nối đôi, đơn chức.               D. không no có một nối đôi, đơn chức.

Câu 30 (B-07): Khi oxi hoá 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng. Công thức của anđehit là

            A. C2H3CHO.  B. CH3CHO.                           C. HCHO.                   D. C2H5CHO.

BAI TAP ANDEHIT-XETON

Bai tap theo chu de- On thi dai hoc

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 54 other followers