ĐẠI CƯƠNG VỀ HOÁ HỌC HỮU CƠ

ĐỀ BÀI

361. Chọn khái niệm đúng nhất về hoá học Hữu cơ. Hoá học Hữu cơ là ngành khoa học nghiên cứu:

          A. các hợp chất của cacbon.

          B. các hợp chất của cacbon, trừ CO, CO2.

          C. các hợp chất của cacbon, trừ CO, CO2, muối cacbonat, các  xianua.

          D. các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống.

362. Cho hỗn hợp hai chất là etanol (ts = 78,3oC) và axit axetic (ts = 118oC). Để tách riêng từng chất, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây:

          A. Chiết.

          B. Chưng cất thường.

          C. Lọc và kết tinh lại.

          D. Chưng cất ở áp suất thấp.

363. Để xác định thành phần % của nitơ trong hợp chất hữu cơ người ta dẫn liên tục một dòng khí CO2 tinh khiết đi qua thiết bị nung chứa hỗn hợp nhỏ (vài miligam) chất hữu cơ với CuO. Sau đó nung hỗn hợp và dẫn sản phẩm oxi hoá lần lượt đi qua bình đựng H2SO4 đặc và bình đựng dung dịch NaOH đặc, dư. Khí còn lại là nitơ (N2) được đo thể tích chính xác, từ đó tính được % của nitơ. Điều khẳng định nào sau đây là sai?

          A. Bình đựng H2SO4 đặc có mục đích giữ hơi nước trong sản phẩm.

          B. Bình đựng NaOH đặc, dư có mục đích giữ cacbonic trong sản phẩm.

          C. Thiết bị này không thể định lượng được nguyên tố cacbon.

          D. Thiết bị này không thể định lượng được nguyên tố hiđro.

365. Có 6 đồng phân X, Y, Z, T, G, H có công thức phân tử là C4H8. Trong đó 4 chất đầu X, Y, Z, T  làm mất màu dung dịch brom ngay cả trong bóng tối. Khi tác dụng với hiđro, có xúc tác niken, đun nóng thì ba chất đầu X, Y, Z cho một sản phẩm duy nhất. Hai chất X và Y là đồng phân hình học của nhau, nhiệt độ sôi của X nhỏ hơn của Y. Nhiệt độ sôi của G nhỏ hơn của H. Điều khẳng định nào sau đây về cấu tạo hoá học của X, Y, Z, T, G, H là đúng?

          A. X, Y, Z, T là các anken, trong đó X, Y, Z có mạch cacbon thẳng, T là anken có mạch cacbon phân nhánh.

          B.  X là trans- but-2-en, Y là cis – but-2-en.

          C. G là xiclobutan, H là metyl xiclopropan.

          D. A, B, C đều đúng.

366. Thuộc tính nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ?

          A. Không bền ở nhiệt độ cao.

          B. Khả năng phản ứng hoá học chậm, theo nhiều hướng khác nhau.

          C. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.

          D. Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ.

367. Nguyên nhân của hiện tượng đồng phân trong hoá học hữu cơ là:

          A. vì trong hợp chất hữu cơ cacbon luôn có hoá trị 4.

          B. cacbon không những liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch (thẳng, nhánh hoặc vòng).

          C. sự thay đổi trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

          D. vì một lí do khác.

368. Cho công thức xác định khối lượng mol phân tử: M = 22,4 x D. Trong đó M là khối lượng mol phân tử của hợp chất hữu cơ. D là khối lượng riêng (gam/lit) của chất hữu cơ ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức trên có thể áp dụng cho các chất hữu cơ nào sau đây:

          A. C4H10, C5H12, C6H6.

          B. CH3COOH, CH3COONa, C6H5OH.

          C. C6H14, C8H18, C2H5ONA.

          D. Poli vinylclorua, poli etilen, etyl axetat.

369. Hỗn hợp X gồm một hiđrocacbon trong điều kiện thường ở thể khí và hiđro. Tỷ khối của X so với hiđro bằng 6,7. Cho hỗn hợp đi qua Ni nung nóng, sau khi hiđrocacbon phản ứng hết thu được hỗn hợp Y có tỷ khối với hiđro bằng 16,75. Công thức phân tử của hiđrocacbon là:

          A. C3H4.                                  B. C3H6

          C. C4H8                                    D. C4H6.

370. Liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon là do các liên kết nào sau đây tạo nên?

          A. Hai liên kết d.

          B. Hai liên kết p.

          C. Một liên kết d và một liên kết p.

          D. Phương án khác.

371. Liên kết ba giữa hai nguyên tử cacbon là do các liên kết nào sau đây tạo nên?

          A. Hai liên kết d và một liên kết p.

          B. Hai liên kết p và một liên kết d.

          C. Một liên kết d, một liên kết p và một liên kết cho nhận.

          D. Phương án khác.

372. Theo thuyết cấu tạo hoá học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết hoá học với nhau theo cách nào sau đây:

          A. đúng hoá trị.

          B. một thứ tự nhất định.

          C. đúng số oxi hoá.

          D. đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định.

373. Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính các hợp chất hữu cơ là:

          A. Chuyển hoá các nguyên tố C, H, N thành các chất vô cơ đơn giản, dễ nhận biết.

          B. Đốt cháy chất hữu cơ để tìm cacbon dưới dạng muội đen.

          C. Đốt cháy chất hữu cơ để tìm nitơ do có mùi khét tóc cháy.

          D. Đốt cháy chất hữu cơ để tìm hiđro dưới dạng hơi nước.

374. Để xác định khối lượng mol phân tử của các chất khó bay hơi, hoặc không bay hơi, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

          A. Phương pháp nghiệm lạnh.

          B. Phương pháp nghiệm sôi.

          C. Dựa vào tỷ khối với hiđro hay không khí.

          D. A và B đúng.

375. Cho các chất: CaC2, CO2, HCHO, CH3COOH, C2H5OH, NaCN, CaCO3. Số chất hữu cơ trong số các chất đã cho là:

          A. 1.                                        B. 2.

          C. 3.                                        D. 4.

376. Để tách actemisin, một chất có trong cây thanh hao hoa vàng để chế thuốc chống sốt rét, người ta làm như sau: ngâm lá và thân cây thanh hao hoa vàng đã băm nhỏ trong n-hexan. Tách phần chất lỏng, đun và ngưng tụ để thu hồi n-hexan. Phần còn lại là chất lỏng sệt được cho qua cột sắc kí và cho các dung môi thích hợp chạy qua để thu từng thành phần của tinh dầu. Kỹ thuật nào sau đây không được sử dụng?

          A. Chưng cất.                          B. Chưng cất lôi cuốn hơi nước.

          C. Chiết xuất.                          D. Kết tinh lại.

377. Dầu mỏ là một hỗn hợp nhiều hiđrocacbon. Để có các sản phẩm như xăng, dầu hoả, mazut… trong nhà máy lọc dầu đã sử dụng phương pháp tách nào?

A. Chưng cất thường.

          B. Chưng cất phân đoạn.

          C. Chưng cất ở áp suất thấp.

          D. Chưng cất lôi cuốn hơi nước.

378. Đốt cháy hoàn toàn 1,50 g của mỗi chất hữu cơ X, Y, Z đều thu được 0,90g H2O và 2,20g CO2. Điều khẳng định nào sau đây là đúng nhất?

          A. Ba chất X, Y, Z là các đồng phân của nhau.

          B. Ba chất X, Y, Z là các đồng đẳng của nhau.

          C. Ba chất X, Y, Z có cùng công thức đơn giản nhất.

          D. Chưa đủ dữ kiện.

379. Các obital trống hay nửa bão hoà p AO được định hướng như thế nào trong không gian so với mặt phẳng liên kết d để tạo nên đồng phân hình học của phân tử?

          A. Góc vuông.                                            B. Góc nhọn.

          C. Góc bẹt.                                        D. Góc tù.

382. Liopen, chất màu đỏ trong quả cà chua chín (C40H56) chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Khi hiđro hoá hoàn toàn liopen cho hiđrocacbon no (C40H82). Hãy xác định số nối đôi trong phân tử liopen:

          A. 10                                       B. 11.

          C. 12.                                                D. 13.

          

384. Để phân tích định tính và định lượng các nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử các hợp chất hữu cơ, người ta dùng chất oxi hoá là CuO, mà không dùng oxi không khí là vì:

          A. không khí có nhiều tạp chất làm giảm độ chính xác của phép phân tích.

          B. không khí chứa cacbonic và hơi nước làm giảm độ chính xác của phép phân tích.

          C. sản phẩm oxi hoá hoàn toàn chất hữu cơ là toàn bộ cacbon chuyển thành cacbonic và toàn bộ hiđro chuyển thành nước.

          D. B và C đúng.

C. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI VÀ ĐÁP SỐ

361. C 362. B 363. D 364. B 365. D 366. C
367. C 368. A 369. A 370. C 371. B 372. D
373. A 374. D 375. C 376. B 377. B 378. C
379. A 380. A 381. D 382. D 383. A 384. D

 

XÁC ĐỊNH CTCT HỢP CHẤT HỮU CƠ

Câu 1: Một hợp chất hữu cơ gồm C, H, O; trong đó cacbon chiếm 61,22% về khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất có thể là

            A. C4H10O.                  B. C3H6O2.                              C. C2H2O3.                  D. C5H6O2.

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O với tỷ lệ khối lượng tương ứng là 44 : 27. Công thức phân tử của X là

            A. C2H6.                      B. C2H6O.                                C. C2H6O2.                  D. C2H4O.

Câu 3 (B-2007): Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn X, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. X có công thức phân tử là

            A. C4H8O2.                  B. C3H6O2.                              C. CH2O2.                   D. C2H4O2.

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ A mạch hở cần dùng 10,08 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4g và có 70,92g kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc). Công thức phân tử của A là

            A. C2H5O2N.   B. C3H5O2N.                           C. C3H7O2N.               D. C2H7O2N.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một axit cacboxylic no 2 lần thu được 1,2 mol CO2. Công thức phân tử của axit đó là

            A. C6H14O4.                 B. C6H12O4.                             C. C6H10O4.                 D. C6H8O4.

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol muối natri của một axit cacboxylic, thu được Na2CO3, hơi nước và 3,36 lít khí CO2 (đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của muối là

            A. C2H5COONa.         B. HCOONa.              C. CH3COONa.          D. CH2(COONa)2.

Câu 7: Cho 25,4 gam este X bay hơi trong một bình kín dung tích 6 lít ở 136,5oC. Khi X bay hơi hết thì áp suất trong bình là 425,6 mmHg. Công thức phân tử của X là

            A. C12H14O6.                B. C15H18O6.                            C. C13H16O6.                D. C16H22O6.   

Câu 8: Một hợp chất hữu cơ Y khi đốt cháy thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau; đồng thời lượng oxi cần dùng bằng 4 lần số mol của Y. Công thức phân tử của Y là

            A. C2H6O.                   B. C4H8O.                                C. C3H6O.                   D. C3H6O2.

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Công thức đơn giản nhất của X là

            A. C2H4O.                   B. C3H6O.                                C. C4H8O.                   D. C5H10O.

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 rượu (ancol) đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng có số mol bằng nhau, thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Công thức phân tử của 2 rượu (ancol) là

            A. CH4O và C3H8O.                                        B. C2H6O và C3H8O.

            C. CH4O và C2H6O.                                        D. C2H6O và C4H10O.

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một axit đa chức A, thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O. Công thức đơn giản của A là

            A. C2H3O2.                  B. C4H7O2.                              C. C3H5O2.                  D. CH2O.

Câu 12: Hỗn hợp A gồm 2 rượu (ancol) đơn chức X và Y, trong đó số mol của X bằng 5/3 lần số mol của Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,04 mol A thu được 1,98 gam H2O và 1,568 lít khí CO2 (đktc). Công thức phân tử của X và Y lần lượt là

            A. C2H6O và C3H8O.                                       B. CH4O và C3H6O.

            C. CH4O và C3H4O.                                        D. CH4O và C3H8O.

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 4,3gam một chất hữu cơ đơn chức A chứa C, H, O rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình 1 chứa P2O5 dư và bình 2 chứa NaOH dư. Sau thí nghiệm bình 1 tăng 2,7g; bình 2 thu được 21,2g muối. Công thức phân tử của A là

            A. C2H3O.                   B. C4H6O.                                C. C3H6O2.                  D. C4H6O2.

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam chất B (CxHyN) bằng một lượng không khí vừa đủ. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình. Biết không khí chứa 20% oxi và 80% nitơ về thể tích. Công thức phân tử của B là

            A. C2H7N.                   B. C3H9N.                                C. C4H11N.                  D. C4H9N.

Câu 15: Trong một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp hơi chất A (CxHyO) với O2 vừa đủ để đốt cháy hợp chất A ở 136,5oC và 1 atm. Sau khi đốt cháy, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thì áp suất trong bình là 1,2 atm. Mặt khác, khi đốt cháy 0,03 mol A lượng CO2 sinh ra được cho vào 400 ml dd Ba(OH)2 0,15M thấy có hiện tượng hoà tan kết tủa, nhưng nếu cho vào 800 ml dd Ba(OH)2 nói trên thì thấy Ba(OH)2 dư. Công thức phân tử của A là

A. C2H4O.                   B. C3H6O.                                C. C4H8O.                   D. C3H6O2.

Câu 16: Hợp chất hữu cơ Y có tỉ khối hơi so với H2 là 37. Y tác dụng được với Na, NaOH và tham gia phản ứng tráng gương. Công thức phân tử của Y là

            A. C4H10O.                  B. C3H6O2.                              C. C2H2O3.                  D. C4H8O.

Câu 17: Hỗn hợp A gồm một số hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp. Tổng khối lượng phân tử của các hiđrocacbon trong A là 252, trong đó khối lượng phân tử của hiđrocacbon nặng nhất bằng 2 lần khối lượng phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất. Công thức phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất và số lượng hiđrocacbon trong A là

            A. C3H6 và 4.   B. C2H4 và 5.               D. C3H8 và 4.   D. C2H6 và 5.

Câu 18: Trộn một hiđrocacbon X với lượng O2 vừa đủ được hỗn hợp A ở 0oC và áp suất P1. Đốt cháy hết X, tổng thể tích các sản phẩm thu được ở 218,4oC và áp suất P1 gấp 2 lần thể tích hỗn hợp A ở 0oC, áp suất P1.

            A. C4H10.                     B. C2H6.                                   C. C3H6.                      D. C3H­8.

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,62 gam CO2; 1,215 gam H2O và 168ml N2 (đktc). Tỷ khối hơi của A so với không khí  không vượt quá 4. Công thức phân tử của A là

            A. C7H9N.                   B. C6H7N.                                C. C5H5N.                   D. C6H9N.

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam chất A thu được 2,65 gam Na2CO3; 2,26 gam H2O và 12,1 gam CO2. Công thức phân tử của A là

            A. C6H5O2Na. B. C6H5ONa.               C. C7H7O2Na. D. C7H7ONa.

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 1,88g A  (chứa C, H, O ) cần 1,904 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và  H2O với tỷ lệ mol tương ứng là 4:3. Công thức phân tử của A là

            A. C4H6O2.                  B. C8H12O4.                             C. C4H6O3.                  D. C8H12O5.

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất X (chứa C, H, O) cần 0,6 mol O2 tạo ra 0,6 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Công thức phân tử của X là

            A. C6H12O6.                 B. C12H22O11.               C. C2H4O2.                  D. CH2O.

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất Y (chứa C, H, O) cần 0,3 mol O2 tạo ra 0,2 mol  CO2 và 0,3 mol H2O. Công thức phân tử của Y là

            A. C2H6O.                   B. C2H6O2.                              C. CH4O.                     D. C3H6O.

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ chứa C, H, Cl thu được 2,2 gam CO2; 0,9 gam H2O. Khi xác định clo trong lượng chất đó bằng dung dịch AgNO3 thì thu được 14,35 gam AgCl. Công thức phân tử của hợp chất đó là

            A. C2H4Cl2.                  B. C3H6Cl2.                              C. CH2Cl2.                   D. CHCl3.

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X cần 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được13,44 lít (đktc) hỗn hợp  CO2, N2 và hơi nước. Sau khi ngưng tụ hết hơi nước, còn lại 5,6 lít khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20,4. Công thức phân tử của X là

            A. C2H7O2N.   B. C3H7O2N.                           C. C3H9O2N.               D. C4H9N.

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hợp chất hữu cơ Y (chứa C, H, O) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 dựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng nước vôi trong dư. Sau thí nghiệm, người ta thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6 gam và ở bình 2 thu được 30 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là

            A. C3H6O2.                  B. C4H6O2.                              C. C4H6O4.                  D. C3H4O4.

 

ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ

  

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không chính xác? 

            A. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học. 

            B. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau. 

            C. Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử. 

            D. Sự xen phủ trục tạo thành liên kết s, sự xen phủ bên tạo thành liên kết p. 

Câu 2: Tổng số liên kết p và vòng ứng với công thức C5H12O2 

            A. 0.                            B. 1.                                        C. 2.                            D. 3. 

Câu 3: Công thức tổng quát của anđehit đơn chức mạch hở có 1 liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon là 

            A. CnH2n+1CHO.         B. CnH2nCHO.                        C. CnH2n-1CHO.          D. CnH2n-3CHO. 

Câu 4: Trong hợp chất CxHyOz thì y luôn luôn chẵn và y ≤ 2x+2 là do 

            A. a ≥  0 (a là tổng số liên kết p và vòng trong phân tử). 

            B. z ≥ 0 (mỗi nguyên tử oxi tạo được 2 liên kết). 

            C. mỗi nguyên tử cacbon chỉ tạo được 4 liên kết. 

            D. cacbon và oxi đều có hóa trị là những số chẵn. 

Câu 5: Aminoaxit no, chứa một nhóm amino và hai nhóm cacboxyl có công thức tổng quát là 

            A. H2N-CnH2n+1(COOH)2.                                          B. H2N-CnH2n-1(COOH)2. 

            C. H2N-CnH2n(COOH)2.                                             D. H2N-CnH2n-3(COOH)2. 

Câu 6: Anđehit mạch hở có công thức tổng quát CnH2n-2O thuộc loại 

            A. anđehit đơn chức no.                                 

B. anđehit đơn chức chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon. 

            C. anđehit đơn chức chứa hai liên kết p trong gốc hiđrocacbon. 

            D. anđehit đơn chức chứa ba liên kết p trong gốc hiđrocacbon. 

Câu 7: Cho công thức cấu tạo sau: CH3-CH(OH)-CH=C(Cl)-CHO. Số oxi hóa của các nguyên tử cacbon tính từ phái sang trái có giá trị lần lượt là 

            A. +1; +1; -1; 0; -3.                                         B. +1; -1; -1; 0; -3. 

            C. +1; +1; 0; -1; +3.                                        D. +1; -1; 0; -1; +3. 

Câu 8: Công thức tổng quát của dẫn xuất điclo mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là 

            A. CnH2n-2Cl2.  B. CnH2n-4Cl2.              C. CnH2nCl2.                D. CnH2n-6Cl2. 

Câu 9: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6O là 

            A. 2.                            B. 3.                                        C. 4.                            D. 5. 

Câu 10: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C4H10O là 

            A. 4.                            B. 5.                                        C. 6.                            D. 7. 

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol mạch hở ba lần chứa một liên kết ba trong gốc hiđrocacbon thu được 0,6 mol CO2. Công thức phân tử của ancol đó là 

            A. C6H14O3.                B. C6H12O3.                             C. C6H10O3.                 D. C6H8O3. 

Câu 14: Các chất hữu cơ đơn chức Z1, Z2, Z3 có CTPT tương ứng là CH2O, CH2O2, C2H4O2. Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau. Công thức cấu tạo của Z3 

            A. CH3COOCH3.       B. HO-CH2-CHO.                  C. CH3COOH.            D. CH3-O-CHO. 

Câu 15: Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở chứa a liên kết p là 

            A. CnH2n+2-2aBr2.          B. CnH2n-2aBr2.             C. CnH2n-2-2aBr2.           D. CnH2n+2+2aBr2. 

Câu 16: Công thức tổng quát của rượu đơn chức mạch hở có 2 nối đôi trong gốc hiđrocacbon là 

            A. CnH2n-4O.                B. CnH2n-2O.                            C. CnH2nO.                  D. CnH2n+2O. 

Câu 17: Tổng số liên kết p và vòng ứng với công thức C5H9O2Cl là 

            A. 0.                            B. 1.                                        C. 2.                            D. 3. 

Câu 18 (B-07): Cho tất cả các đồng phân đơn chức mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na, NaOH , NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là 

            A. 4.                            B. 5.                                        C. 3.                            D. 2. 

 Câu 20: Cho các chất chứa vòng benzen: C6H5-OH (X); C6H5-CH2-OH (Y); CH3-C6H-OH (Z); C6H5-CH2-CH2-OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là 

            A. X, Y, T.                  B. X, Z, T.                               C. X, Z.                       D. Y, Z. 

Câu 21: X là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H10O thoả mãn điều kiện: X không tác dụng với NaOH; khi tách nước từ X thu được Y, trùng hợp Y thu được polime. Số lượng đồng phân thoả mãn với các tính chất trên là 

            A. 1.                            B. 2.                                        C. 3.                            D. 4. 

Câu 22: Hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C3H6O2 có thể thuộc loại chất sau: 

            A. rượu hai lần có một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon. 

            B. anđehit hoặc xeton no hai lần. 

            C. axit hoặc este no đơn chức. 

            D. hợp chất no chứa một chức anđehit và một chức xeton. 

Câu 23: Hợp chất hữu cơ có công thức tổng quát CnH2n+2O2 thuộc loại 

            A. rượu hoặc ete no mạch hở hai lần.             B. anđehit hoặc xeton no mạch hở 2 lần. 

            C. axit hoặc este no đơn chức mạch hở.         D. hiđroxicacbonyl no mạch hở. 

Câu 24: Anđehit mạch hở CnH2n – 4O2 có số lượng liên kết p trong gốc hiđrocacbon là 

            A. 0.                            B. 1.                                        C. 2.                            D. 3. 

Câu 25: Axit mạch hở CnH2n – 4O2 có số lượng liên kết p trong gốc hiđrocacbon là 

            A. 0.                            B. 1.                                        C. 2.                            D. 3. 

Câu 26: Tổng số liên kết p và vòng trong phân tử axit benzoic là 

            A. 3.                            B. 4.                                        C. 5.                            D. 6. 

Câu 27: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis – trans? 

            A. 1,2-đicloeten.         B. 2-metyl pent-2-en.  C. but-2-en.                 D. pent-2-en. 

Câu 28: Rượu no mạch hở có công thức tổng quát chính xác nhất là 

            A. R(OH)m.                 B. CnH2n+2Om.             C. CnH2n+1OH.            D. CnH2n+2-m(OH)m. 

Câu 29: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C2H4O2 

            A. 2.                            B. 3.                                        C. 4.                            D. 5. 

Câu 30: Công thức phân tử tổng quát của axit hai chức mạch hở chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon là 

            A. CnH2n-4O4.  B. CnH2n-2O4.               C. CnH2n-6O4.   D. CnH2nO4. 

Câu 31: Hợp chất C4H10O có số lượng đồng phân là 

            A. 4.                            B. 7.                                        C. 8.                            D. 10. 

  

 

LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ

1. Cho 0,9g một chất hữu cơ (C, H, O) đốt cháy thu được 1,32g CO2 và 0,54g H2O, M=180. Xác định CTPT.

2. Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ phải cần 3,2g O2 thu được 4,4g CO2 và 1,44g H2O. Cho tỉ khối hơi của hợp chất hữu cơ so với CO2 là 3. Tìm CTPT của  X.

     Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,396g chất X trên, tất cả sản phẩm cháy đi qua bình đựng nước vôi trong dư, tính khối lượng kết tủa và độ tăng khối lượng của bình.

3. Đốt cháy hoàn toàn 3,06g một hợp chất hữu cơ A có tỉ khối hơi so với O2 =3,1875, ta thu được 6,6g khí CO2 và 2,7g H2O. Xác định CTPT của chất A.

4. Đốt cháy hoàn toàn 10,4g hợp chất hữu cơ rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc,  bình 2 chứa nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6g, bình 2 thu được 30g kết tủa. Khi hoá hơi 5,2g A thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 1,6g O2  ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Xác định CTPT của A.

5. Đốt 0,366g một chất hữu cơ A thu được 0,792g CO2 và 0,234g H2O. Mặc khác phân huỷ 0,549g chất đó thu được 37,42 cm3 nitơ (ở 27oC và 750 mmHg). Tìm CTPT A biết rằng trong phân tử của nó chỉ có một nguyên tử N.

6. Khi đốt cháy 18g một hợp chất hữu cơ phải dùng 16,8 lít O2 (đktc) thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích VCO2:VH2O = 3 : 2. Tỉ khối hơi của hợp chất hữu cơ đối với H2 là 36. Hãy xác định CTPT của hợp chất đó.

7. Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ A có tỉ lệ khối lượng mC :mO = 3 : 2, thu đươc khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích VCO2 : VH2O =  4 : 3 ở cùng nhiệt độ và áp suất. Xác định ctpt A.

8.  Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hơi chất A cần 250 ml O2, tạo ra 200 ml CO2 và 200 ml hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng đk nhiệt độ). Tìm ctpt A.

9. Cho 400 ml một hh gồm nitơ và một chất hc ở thể khí chứa C và H vào 900 ml O2 (dư) rồi đốt. Thể tích hh thu được sau khi đốt là 1,4l. Sau khi cho nước ngưng tụ thì còn 800ml hh, người ta cho lội qua dd KOH thấy thoát ra 400ml khí. Xác định CTPT của chất này, biết rằng các thể tích khí đo cùng đk nhiệt độ và áp suất.

10. Hợp chất hữu cơ A cơ khối lượng phân tử nhỏ hơn klpt của benzen(C6H6), chỉ chứa 4 nguyyên tố C, H, O, N trong đó hidro chiếm 9,09%, nitơ chiếm 18,18%. Đốt cháy hết 7,7 gam A thu được 4,928 lít khí CO2 ở 27,30C và 1 atm.  Xác định ctpt của A.

11. Một hchc A có chứa các nguyên tố (C,H, Cl). Tỉ khối hơi của chất A đối với H2 là 56,5. Trong hợp chất A nguyên tố Clo chiếm 62,832% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của chất A. Viết ctct các đồng phân của A.

12. Đốt cháy hoàn toàn 14g một hợp chất hữu cơ X, mạch hở. Cho sản phẩm  cháy qua dd Ca(OH)2 dư thu được 100 g kết tủa trắng, đồng thời khối lượng bình tăng 62g.

Xác định CTPT của X biết dX/H2 =35.

13. Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon A (khí, điều kiện thường) thì trong hh sản phẩm cháy thu được CO2 chiếm 76,52% về khối lượng.  Xác định CTPT A.

14. Đốt cháy hoàn toàn 1,26g hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O, N cần vừa đủ 0,56 lít O2. Cho toàn bộ sản phẩm đốt cháy vào bình 1 đựng H2SO4 đặc, dư thu được 0,672 lít hh khí B. Cho B qua bình 2 đựng dd Ca(OH)2 dư thu được 2 g kết tủa trắng. Xác định ctpt A biết ctpt trùng với ctđg. Các thể tích khí đo ở đktc.

 

 

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 61 other followers