Bài tập sắt

1. Viết cấu hình electron của nguyên tử sắt (Z=26), ion Fe2+, Fe3+. Xác định vị trí của sắt trong bàng hệ thống tuần hoàn.

2. Viết các phương trình chứng minh: Fe3+ có tính oxi hoá, Fe2+ vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

3. So sánh tính chất hoá học cơ bản của Fe2+ và Fe3+.

4. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có):

Fe + Cl2 Fe + Br2 Fe + I2

FexOy + HNO3 loãng

FexOy + H2SO4 đ,n

FexOy + H2SO4 loãng

FeCl2 + H2SO4 đặc

FeBr2 + H2SO4đặc

FeI2 + H2SO4 đặc

FeCl2 + H2SO4loãng

FeCl2 + H2S

FeCl2 + HNO3 loãng

FeS + H2SO4 loãng

FeS + H2SO4đặc

FeS2 + HNO3loãng

Fe2(SO4)3 + Cu

Fe2(SO4)3 + CuSO4

Fe2(SO4)3 + KI

5. Bổ túc các phản ứng sau:

a. Fe + O2 -> (A)

(A) + HCl -> (B) + (C) + H2O

(B)+ NaOH -> (D) + (E)

(C)+ NaOH -> (F) + (E)

(D) + ? + ? -> (F)

(B) + ? -> (C)

b. (A) + (B) -> (C) + (D) + + (E)

(C)+ NaOH -> (F) + Na2SO4

(D) + KOH -> (G) + (H)

(C) + KMnO4 + (B) -> (D) + MnSO4 + (H) + (E)

(G) + (I) -> (K) + (E)

(F) + O2 + (E) -> (G)

(D) + KI -> (C) + (H) + I2

(C) + Al -> (M) + (L)

(L) + (I) -> (N) + H2

(N) + Cl2 -> (K)

6. Cho hỗn hợp FeS2, FeCO3 tác dụng hết với dd HNO3 đ, n thu được dd A và hh khí B gồm NO2 và CO2. Thêm dd BaCl2 vào dd A. Hấp thụ hh khí B bằng dd NaOH dư. Viết phương trình phản ứng phân tử và phương trình ion thu gọn của các phản ứng xảy ra.

7. Cho hh FeS và Cu2S với tỉ lệ mol 1:1 tác dụng với HNO3, thu được dd A và khí B. A tạo kết tủa trắng với BaCl2, để trong không khí B bị chuyển thành khí màu nâu B1. Ch odd A tác dụng với NH3 tạo ra dd A1 và kết tủa A2. Nung A2 ở nhiệt độ cao được chất rắn A3. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

8. Hoà tan hoàn toàn oxit FexOy trong dd H2SO4 đặc nóng thu được dd A1 và khí B1.

a. Cho khí B1 tác dụng với dd NaOH, dd Br2, dd K2CO3 (biết rằng axit tương ứng của B1 mạnh hơn axit tương ứngcủa CO2).

b. Cho dd A1 tác dụng với NaOH dư, lọc bỏ kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn A2. Trộn A2 với bột nhôm rồi nung ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp A3 gồm 2 oxit trong đó có FenOm. Hoà tan A3 trong HNO3 loãng thu được khí NO duy nhất. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình trên.

9. Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3. Hoà tan A trong lượng dư nước được dd D và phần không tan B. Sục khí CO2 vàp dd D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO qua B nung nóng được chất rắn E. Cho E tác dụng với dd NaOH dư, thấy tan một phần còn lại chất rắn G. Hoà tan hết G trong lượng dư H2SO4 loãng rồi cho dd thu được tác dụng với dd KMnO4. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

10. Phân biệt các gói bột sau bằng phương pháp hoá học: (Fe, FeO), (Fe, Fe2O3), (FeO, Fe2O3).

11. Tách riêng từng chất sau ra khỏi hỗn hợp:

a. AlCl3, FeCl3, BaCl2.

b. MgCl2, Zn, Fe, Ag.

c. Fe, Cu, FeSO4.

 

About these ads

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 58 other followers

%d bloggers like this: