Nguyên tử

Bài 1: Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố X là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 25 hạt. Xác định số hạt proton và số khối của nguyên tử nguyên tố X.

Bài 2: Tổng số hạt prton, nơtron, electron trong một nguyên tử của hai nguyên tố X và Y lần lượt là 16 và 58. Xác định các nguyên tố và kí hiệu chúng.

 Bài 3: Nguyên tử của kim loại M có số proton ít hơn số nơtron là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác định M.

Bài 4: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử nguyên tố X là 36, trong đó số hat mang điện gấp đối số hạt không mang điện. Xác định số hiệu nguyên tử và số khối của nguyên tử X.

Bài 5: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và kí hiệu nguyên tố X.

Bài 6: Kali có khối lượng nguyên tử trung bình là 40,08. Trong tự nhiên kali có hai đồng vị bền, đồng vị thứ nhất có số khối là 39 chiếm 93,3%. Tính số khối của đồng vị còn lại.

Bài 7: Trong tự nhiên, nguyên tố X có hai đồng vị bền với số nguyên tử tỉ lệ nhau theo thứ tự lần lượt là 1:4. Tổng số khối của hai đồng vị là 21, hạt nhân đồng vị thứ hai hơn hạt nhân đồng vị thứ nhất 1 nơtron. Xác định nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X.

Bài 8: Tìm nguyên tử khối của kali và argon, biết trong tự nhiên kali và argon đều có 3 đồng vị bền với tỉ lệ phần trăm nguyên tử như sau:

36Ar 38Ar 40Ar 39K 40K 41K
0,337% 0,063% 99,6% 93,26% 0,01% 6,73%

Bài 9: Tính khối lượng nguyên tử trung bình của các nguyên tố coban và niken, biết rằng trong tự nhiên đồng vị của các nguyên tố tồn tại theo tỉ lệ sau:

2759Co             2858Ni              2860Ni              2861Ni              2862Ni

100%              67,76%           26,16%           2,42%             3,66%

Từ kết quả trên, hãy giải thích vì sao nguyên tố có số hiệu nguyên tử nhỏ lại có khối lượng nguyên tử trung bình lớn hơn va ngược lại.

Bài 10: Hiđro điều chế từ nước có khối lượng nguyên tử trung bình là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị  12H trong 1 ml nước. (Biết rằng trong nước chủ yếu có hai đồng vị 11H và 12H).

Bài 11: Nguyên tố X có 3 đồng vị X1, X2, X3. Số khối của X1 bằng trung bình cộng số khối của X2 và X3. Hiệu số nơtron của X2 Và X3 gấp 2 lần số proton của nguyên tử hiđro. Nguyên tử X1 có tổng số hạt là 126, số nơtron nhiều hơn số electron là 12 hạt. Tính số khối của X1, X2, X3.

Bài 12: Tổng số hạt nơtron, proton, electron trong hai nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn số hạt mang điện của nguyên tử A là 12. Xác định hai kim loại A và B.

Bài 13: Cho 3 nguyên tố M, X, R trong đó R là đồng vị 1735Cl.

à        Trong M có: số nơtron – số proton = 3.

à        Trong M và X có: số proton trong M – số proton trong X = 6.

à        Tổng số nơtron trong M và X là 36.

à        Tổng số khối của M và X là 76.

Tính số khối của M và X.

Bài 14: Cho 22,199g muối clorua của kim loại R tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu 45,4608g kết tủa , hiệu suất của phản ứng là 96%.

a)     Tính nguyên tử khối trung bình của kim loại R.

b)     Biết rằng nguyên tố R có hai đồng vị R1 và R2 có tổng số khối là 128. Số nguyên tử đồng vị R1 bằng 0,37 lần số nguyên tử đồng vị R2. Tính số khối của R1 và R2.

About these ads

13 phản hồi

  1. e không thể hiểu được bài 2 e lập ra 2 pt là:
    Nguyên tố X: 2P+N=13
    Nguyên tố Y: 2P+N=58
    rồi giải làm sao được, bài này là e bó tay lun hic hic

  2. ai giup e giai bai 1 3 4 5 dc k vi e moi lam quen ve nguyen tu

  3. ai giup e bai 1,3 4 5 dc k vi e moi bat dau lam quen ve nguyen tu

    • để làm đuợc dạng bài tập này bạn phải nhớ đến cấu tạo nguyên tử. Cụ thể như sau: Goi P,N,E lần luợt là số proton, số notron, số electron trong nguyên tử.
      Tồng số hạt của nguyên tử là: 2P+N
      Tồng số hạt mang điện của nguyên tử là: 2P
      Tồng số hạt mang điện dương cua nguyên tử là P
      Tồng số hạt mang điện âm cua nguyên tử là E
      Tồng số hạt không mang điện cua nguyên tử là E
      Mà Z(số hệyu nguyên tử)=P=E
      số khối A=P+N
      Sau đó dựa theo dữ kiện đề bài chomà bạn lập hệ phuơng trình vaà giải hệ sẽ nhân đuợc kết quả.

    • bai 1: p+n+e=115
      (p+e)-n=25
      ma z=p=e
      ta di tim p,n,e
      2p+n=115
      2p-n=25
      =>2n=90
      vay n=45
      p+e+n=115
      p+e+45
      =>p+e=115-45=70
      p=e=70/2=35 >z=35> nguyen to X la Br

  4. ai giai giup em bai nay 10 vs bai 14 dc ko?

    • bài 10:
      bạn dựa vào CT m=D.V để tính kl của H2O trong 1ml
      => m = 1g (vì D=1g/ml)
      => số mol của H2O = 1/18 mol
      => số phân tử H2O= 6,02.10^23.1/18=0,3344.10^23 hạt
      => số nguyên tử H là 0,6688.10^23 nguyên tử (do trong 1 phân tử H2O có 2 ngtu H)
      dựa vào NTKTB và các đồng vị, bạn hãy tính % các đồng vị. (trở về bài toán đồng vị)
      gọi a, b lần lượt là % số ngtu đồng vị H(1) và H(2)
      ta có: a……….2-1,008……….0,992………99,2
      ………——.=—————=————-=———
      …………b………..1,008-1…….0,008………0,008
      vậy H(2) chiếm 0,8%
      => số ngtu là 0,08.0,6688.10^23= 0,0535.10^23 hạt

      bài 14: goi CT muối là RCln
      số mol kết tủa là 0,3168 mol
      H=96%=> số mol muối pu là (0,3168.100)/96n=0,33/n mol
      => M= 67,26.n
      => R= 67,26.n-35,5n= 31,76n
      chì có n=2 => R= 63,52 là phù hợp.
      Gọi a, b lần lượt là % số ngtu cua R1 và R2( a=0,37b)
      ta có: a……….R2-63,52…………..0,37……R2-63,52
      ………——.=————————–=—————–
      …………b………..63,52-R1………..1…………63,52-R1
      mà R1+R2=128
      có 2 ptr, giải hệ được R1=65, R2=63

      • cho em hoi lai bai toan dong vi la nhu the nao. Va bai 14 tai sao lai suy ra n=2

      • RCln + nAgNO3 -> R(NO3)n + nAgCl

        H=96% => m muối Clorua tham gia phan ung 21,31104 gam
        so mol ket tua là 0,3168 mol
        => số mol của muoi Clorua là 0,3168/n
        mà số mol của muoi clorua cung bang 21,3114/(R+n.35,5)
        =>0,3168/n=21,3114/(R+n.35,5)
        31,78n=R
        mà n là hóa trị của kim lọai R do đó n o thể là 1, 2, hay 3.
        trong các giá tri đó chỉ có n=2 là thoa mãn ửng với giá tri R của kim lọai.

        còn về dạng đồng vị, bạn hãy xem lại sgk lớp 10, chuơng I nhé.
        nếu chưa hiểu bạn có thể liên hệ với tôi, tôi sẽ giúp bạn.

  5. Trong tự nhiên, nguyên tố X có hai đồng vị bền với số nguyên tử tỉ lệ nhau theo thứ tự lần lượt là 1:4. Tổng số khối của hai đồng vị là 21, hạt nhân đồng vị thứ hai hơn hạt nhân đồng vị thứ nhất 1 nơtron. Xác định nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X.
    Bài này em bí, bạn nào biết giải ko?

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 59 other followers

%d bloggers like this: